Quay lại danh sách
#206Tập 2

Cá Dây gương

Zenopsis nebulosa (Temminck and Schlegel, 1847)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Dây gương
Common Name (EN)
Mirror dory, Mirror perch.

Phân bố

Australia, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Nguyen Khac Huong, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Mirror dory
English name (FishBase)
Mirror dory
Chiều dài tối đa
70.0 cm TL
Max length
70.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
3,000 g
Max weight
3,000 g
Tuổi thọ
45.0 năm
Longevity
45.0 năm
Độ sâu phân bố
30 - 800 m
Depth range
30 - 800 m
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố tại các ngư trường nước sâu thuộc thềm lục địa và sườn lục địa, thường sống gần sát đáy biển (Ref. 559). Cá thường sống đơn độc nhưng đôi khi có thể xuất hiện cùng với cá gemfish (Ref. 132993). Loài này được các tàu lưới kéo của Nhật Bản khai thác vào mùa đông (Ref. 559). Đây là loài cá có giá trị thực phẩm cao.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occur in deeper trawling grounds of the continental shelf and slope, close to the sea bed (Ref. 559). Generally solitary but may associate with gemfish (Ref. 132993). Caught by Japanese trawlers during winter (Ref. 559). Excellent food fish.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại khu vực thềm lục địa và sườn lục địa. Là loài cá tầng đáy (Ref. 75154).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found on the continental shelf and continental slope. Benthic species (Ref. 75154).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Hiện chưa rõ cá thể loài này chỉ đẻ trứng một lần hay đẻ nhiều đợt trong suốt các tháng mùa đông tại khu vực miền nam Úc (Ref. 6390).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

It is not known whether individuals undergo a single spawning or a series of spawnings over the winter months in southern Australia (Ref. 6390).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá Dây gương. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 70 cm (27,6 inch) (Roberts và cộng sự, 2015). Phân bố tại khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương (Fricke và cộng sự, 2020); phía tây Thái Bình Dương, kéo dài về phía bắc đến vịnh Peter the Great, biển Nhật Bản (Kim và Milovankin, 2019); từ miền trung và nam California (Eschmeyer và Herald, 1983) đến Chile (Pequeño, 1989). Là loài cá tầng nổi sống gần đáy (Parin và Pakhorukov, 2003). Độ sâu phân bố: 30 – 800 m (100 – 2.624 ft) (tối thiểu: Fitch và Lavenberg, 1968; tối đa: Nakabo trong Nakabo, 2002). Cần lưu ý rằng một số ghi nhận về loài này có thể bị nhầm lẫn với loài Zenopsis filimentosa Kai và Tashiro, 2019 mới được mô tả gần đây.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Mirror Dory. To 70 cm (27.6 in) TL (Roberts et al. 2015). Indo-Pacific (Fricke et al. 2020); western Pacific Ocean north to Peter the Great Bay, Sea of Japan (Kim and Milovankin 2019); central and southern California (Eschmeyer and Herald 1983) to Chile (Pequeño 1989). Off-bottom pelagic (Parin and Pakhorukov 2003). Depth: 30 – 800 m (100 – 2,624 ft) (min.: Fitch and Lavenberg 1968; max.: Nakabo in Nakabo 2002). We note that some records of this species may have been confused with the recently described Zenopsis filimentosa Kai and Tashiro, 2019.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Zeus nebulosa Temminck and Schlegel, Fauna Japonica, Poissons, p.123, pl.66, 1847.
Zenopsis nebulosa Jordan and Fowler, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol.25, p.515, 1902.