Quay lại danh sách
#209Tập 2

Cá Thoi

Antigonia capros Lowe, 1843

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Thoi
Common Name (EN)
Deep-bodied boarfish
Kích thước
15 cm.
Size
15 cm.

Phân bố

Nam Phi, Srilanca, Australia, Indonesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Trương Xuân Lâm, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Zhang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Deepbody boarfish
English name (FishBase)
Deepbody boarfish
Chiều dài tối đa
30.5 cm TL
Max length
30.5 cm TL
Trọng lượng tối đa
170 g
Max weight
170 g
Độ sâu phân bố
50 - 900 m
Depth range
50 - 900 m
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.05
Trophic level
4.05
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành thường sống gần tầng đáy, trong khi cá con phân bố ở tầng giữa (Ref. 4952). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật thân mềm và giáp xác nhỏ (Ref. 5288). Loài này không phổ biến trên thị trường thương mại (Ref. 5217).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults are found close to bottom while juveniles occur in mid water (Ref. 4952). Feed on small mollusks and crustaceans (Ref. 5288). Not regularly marketed (Ref. 5217).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại vùng sườn lục địa. Đây là loài cá tầng đáy (Ref. 75154). Cá con sinh sống ở tầng giữa. Thức ăn bao gồm các loài động vật thân mềm và giáp xác nhỏ. Ngoài ra, chúng còn tiêu thụ các loài giáp xác chân khác (hyperiid amphipods), nhuyễn thể (euphausiids) và mực ống nhỏ (Ref. 54164).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found on continental slope. Benthic species (Ref. 75154). Juveniles occur in mid water. Feed on small molluscs and crustaceans. Also consume hyperiid amphipods, euphausiids and small squid (Ref. 54164).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Tài liệu tham khảo: Rivaton J, Bourret P (1999), trang 308–309, bảng 145, hình 1–4; Nolf D (2013), bảng 337, bảng 9. Mẫu vật: tổng cộng 2 cá thể, gồm Anda 1 (1) RGM 962308 và AndaCliff 3 (1) RGM 962309. Sỏi tai (otolith) có hình bầu dục cao với tỷ lệ OL:OH đặc trưng (= 0,65). Bờ dưới của xoang nhĩ (ostium) uốn cong sâu về phía bụng, với điểm sâu nhất nằm ở phần sau của xoang nhĩ. Phần đuôi (cauda) hẹp hơn nhiều, chạy chếch lên trên và kết thúc gần bờ sau. Mặt trong của sỏi tai khá phẳng; mặt ngoài phẳng được trang trí bằng các thùy và rãnh nhỏ. Các sỏi tai này được xác định thuộc loài Antigonia capros. Việc phân biệt loài này với A. malayana Weber, 1913 là khá khó khăn do A. malayana có bờ lưng phẳng hơn một chút, tuy nhiên vẫn tồn tại các biến dị chồng lấn với A. capros. Hiện nay, cả hai loài đều phân bố tại vùng biển Philippines.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

1999 Antigonia capros Rivaton J, Bourret P, pag 308 – 309, plate 145, fig. 1 – 4 2013 Antigonia capros Nolf D, plate 337 PLATE 9 Material: 2 specimens in total. Anda 1 (1) RGM 962308; AndaCliff 3 (1) RGM 962309. High almost oval otolith with a characteristic OL: OH (= 0.65) ratio. The lower rim of the ostium bends deeply in ventral direction with the deepest point in the posterior part of the ostium. The much narrower cauda runs obliquely upwards and ends close to the posterior rim. The inner surface is rather flat; the flat outer surface is decorated with small lobes and furrows. The otoliths are identified as Antigonia capros. It is difficult to distinguish this species from A. malayana Weber, 1913, which has a bit more flattened dorsal rim, but displays variation that overlaps with A. capros. Both species dwell around the Philippines today.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Antigonia capros Lowe, Proc. Zool. Soc. London, Vol.2, p.85, 1843; Gunther, 1860; Zhang, 1963.