Quay lại danh sách
Cá Thoi đỏ
Antigonia rubescens
Thông tin chính
Tên gọi khác
Cá Thoi đỏ
Common Name
Indo-Pacific boarfish.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang)
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trương Xuân Lâm, 1962.
Literature
Herre, 1953. Zhang, 1962.
Thông Số Sinh Học & Sinh Thái
Dữ liệu FishBase v25.04Chiều Dài Tối Đa
15 cm
Chiều dài chuẩn (SL)
Sinh Thái & Môi Trường Sống
Phạm vi độ sâu phân bố50 - 750 m
Sinh Sản & Tập Tính Bầy Đàn
Bảo Tồn & An Toàn Thực Phẩm
Vô hại đối với con người
Không ghi nhận độc tính hoặc nguy cơ gây hại đối với thợ lặn và người bơi lội.
Chỉ số dễ bị tổn thương sinh thái
10.0 / 100 (Ít tổn thương)
Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu
Tóm tắt sinh học (FishBase v25.04)(Biology summary (FishBase v25.04))
Phân bố tại khu vực thềm lục địa (Ref. 75154). Giai đoạn ấu trùng sống ở tầng nổi (Ref. 68964).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found on the continental shelf (Ref. 75154). Larvae are pelagic (Ref. 68964).
Ghi chú sinh thái học(Ecology notes)
Phân bố tại khu vực thềm lục địa (Ref. 75154). Loài cá sống ở tầng trung - đáy (Ref. 58302).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found on the continental shelf (Ref. 75154). Benthopelagic (Ref. 58302).
Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc
Hypsinotus sp. Schlegel, Fauna Japonica, Pisces, p.84, pl.42, fig.2, 1844.
Hypsinotus rubescens Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.2, p.63, 1860.
Antogonia rubescens Gunther, Report Voy. Challenger Zoology, Vol.1, Part 6, p.44, 1860; Jordan and Fowler, 1902; Weber and de Beaufort, 1929.
Antigonia capros Fowler and Bean, Bull.100, U. S. Nat. Mus., Vol.8, p.3, 1929; Alcock, 1899; Gunther, 1887.
