Quay lại danh sách
#210Tập 2

Cá Thoi đỏ

Antigonia rubescens (Gunther, 1860)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Thoi đỏ
Common Name
Indo-Pacific boarfish.
Kích thước chiều dài
72 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 34 - 72 cm.

Dải độ sâu sinh thái
50m – 750m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 50 - 750 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Nam Phi
Srilanca
Australia
Indonesia
Nhật Bản
Trung Quốc

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang)
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trương Xuân Lâm, 1962.
Literature
Herre, 1953. Zhang, 1962.

Thông Số Sinh Học & Sinh Thái

Dữ liệu FishBase v25.04
Chiều Dài Tối Đa
15 cm
Chiều dài chuẩn (SL)
Sinh Thái & Môi Trường Sống
Phạm vi độ sâu phân bố50 - 750 m
Sinh Sản & Tập Tính Bầy Đàn
Bảo Tồn & An Toàn Thực Phẩm
Vô hại đối với con người

Không ghi nhận độc tính hoặc nguy cơ gây hại đối với thợ lặn và người bơi lội.

Chỉ số dễ bị tổn thương sinh thái
10.0 / 100 (Ít tổn thương)

Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu

Tóm tắt sinh học (FishBase v25.04)(Biology summary (FishBase v25.04))

Phân bố tại khu vực thềm lục địa (Ref. 75154). Giai đoạn ấu trùng sống ở tầng nổi (Ref. 68964).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found on the continental shelf (Ref. 75154). Larvae are pelagic (Ref. 68964).

Ghi chú sinh thái học(Ecology notes)

Phân bố tại khu vực thềm lục địa (Ref. 75154). Loài cá sống ở tầng trung - đáy (Ref. 58302).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found on the continental shelf (Ref. 75154). Benthopelagic (Ref. 58302).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Hypsinotus sp. Schlegel, Fauna Japonica, Pisces, p.84, pl.42, fig.2, 1844.
Hypsinotus rubescens Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.2, p.63, 1860.
Antogonia rubescens Gunther, Report Voy. Challenger Zoology, Vol.1, Part 6, p.44, 1860; Jordan and Fowler, 1902; Weber and de Beaufort, 1929.
Antigonia capros Fowler and Bean, Bull.100, U. S. Nat. Mus., Vol.8, p.3, 1929; Alcock, 1899; Gunther, 1887.