Quay lại danh sách
#214Tập 2

Cá Vỏ tôm

Aeoliscus strigatus (Gunther, 1861)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Vỏ tôm, Cá Lưỡi dao
Common Name (EN)
Shrimpfish.
Kích thước
14 cm.
Size
14 cm.

Phân bố

Vịnh Pếch-xíc, New Guinea, Hawaii, Melanesia, Indonesia, Malaysia, Philippines, Nhật Bản, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng ít
Status
Common, seldom abundant
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.
Literature
Herre, 1953. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Jointed Razorfish
English name (FishBase)
Jointed Razorfish
Chiều dài tối đa
15.0 cm TL
Max length
15.0 cm TL
Độ sâu phân bố
2 - 42 m
Depth range
2 - 42 m
Môi trường sống
Coral reefs, Benthic
Habitat
Coral reefs, Benthic
Sách Đỏ IUCN
DD
IUCN Red List
DD
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
selective plankton feeding
Feeding type
selective plankton feeding
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này thường kết đàn giữa các gai của nhím biển Diadema hoặc các rạn san hô sừng hươu, thức ăn chủ yếu là các loài giáp xác nhỏ trong thành phần sinh vật phù du. Chúng gây ấn tượng bởi hình dạng cơ thể kỳ lạ và tập tính bơi lội đặc trưng: cơ thể được bao bọc bởi lớp giáp gồm các tấm mỏng, trong suốt; chúng bơi theo nhóm đồng bộ, mỗi cá thể duy trì tư thế thẳng đứng với phần mõm hướng xuống dưới.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Form schools among the spines of <i>Diadema</i> or staghorn corals, and feed on minute crustaceans in the zooplankton. Remarkable for their strange body shape and swimming habit: the body is encased in an armor of thin, transparent plates; they swim in synchronized groups, each fish in a vertical position with the snout pointing downwards.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa. Thường bơi theo nhóm quanh các rạn san hô.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154). Swims in groups among the coral reefs (Ref. 9137).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Amphisile scutata Bleeker, Nat. Tijds. Ned.-Ind., Vol.2, p.245, 1851, not of Linnaeus; Steindachner, 1860.
Amphisile strigata Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.3, p.528, 1861; Meyer, 1885.
Amphisile komis Macleay, Proc. Linn. Soc. New South Wales, Vol.3, p.166, pl.19B, 1879.
Aeoliscus strigatus Jordan and Starks, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol.26, p.71, 1902; Evermann and Seale, 1907; Jordan and Richardson, 1908; Weber and de Beaufort, 1922; Herre, 1934.
Centriscus strigatus Duncka and Mohr, Mitt. Zool. Mus. Hamburg, Vol.41, p.6, figs.1-12, 1925; Fowler, 1928; Mohr, 1937.