Quay lại danh sách
#215Tập 2

Cá Múa đít đỏ

Centriscus scutatus Linnaeus, 1758

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Múa đít đỏ, Cá Múa đít nhỏ, Cá Múa đỏ
Common Name (EN)
Razorfish, Guttersnipe fish.
Kích thước
6 - 12 cm. Lớn nhất 15 cm.
Size
6 - 12 cm. Maximum 15 cm.

Phân bố

Đông Phi, Hồng Hải, Srilanca, Madagascar, Australia, Indonesia, Malaysia, Melanesia, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng ít.
Status
Common, seldom abundant
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trương Xuân Lâm, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Herre, 1953. Zhang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Grooved razor-fish
English name (FishBase)
Grooved razor-fish
Chiều dài tối đa
17.0 cm TL
Max length
17.0 cm TL
Độ sâu phân bố
2 - 100 m
Depth range
2 - 100 m
Môi trường sống
Neritic, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Habitat
Neritic, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này sinh sống ở các nền đáy cát hoặc bùn tại các vùng nước nông ven bờ. Chúng thường kết đàn lớn giữa các rạn san hô phân nhánh, các rạn san hô roi biển (seawhip) và các bụi san hô đen ở độ sâu khoảng 15 m. Cá con thường xuất hiện ở tầng mặt, đôi khi hợp thành nhóm nhỏ dọc theo mép bãi biển trong các vịnh kín và thường trú ngụ cùng với huệ biển hoặc nhím biển (Ref. 48635). Loài này thường được khai thác để chế biến thành bột cá (Ref. 2858).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits sandy or muddy floors of shallow inlet waters. Usually in large schools among branching corals, seawhip gardens and black coral bushes to about 15 m depth. Small juveniles in surface waters and sometimes in small groups along beach edges in quiet bays and settle with crinoids or urchins (Ref. 48635). Usually processed into fishmeal (Ref. 2858).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài sống ở vùng ven bờ (Ref. 122770). Phân bố trên thềm lục địa. Đây là loài sống theo đàn (Ref. 75154). Ngoài ra, chúng còn được tìm thấy tại các thảm cỏ biển, rừng ngập mặn và các rạn san hô (Ref. 122769).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inshore (Ref. 122770). Found on the continental shelf. Schooling species (Ref. 75154). Also found on seagrass, mangroves and reef (Ref. 122769).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Centriscus scutatus Linnaeus, Syst. Nat., ed.10, p.336, 1758; Bloch, 1785; Bleeker, 1875; Jordan and Seale, 1907; Weber and de Beaufort, 1922; Herre, 1933.
Amphisile macrophthalma Steindachner, Verh. Zool. Bot. Gesellsch. Wien, Vol.10, p.766, 1860.
Amphisile (Acentrachme) scutata Lutken, Vidensk, Medd. Naturh. Foren. Kjobenhavn, p.215, 1865.
Acentrachme pachyacanthus Bleeker, Ned Tijds. Dierk., Vol.2, p.274, 1865.
Amphisile scutata Day, Fishes India, No.4, p.361, 1878-88; Jungersen, Danske Vidensk. Selsk. Kobenhavn(7) Afd.6, no.2, p.44, 1908.