Quay lại danh sách
#218Tập 2

Cá Chìa vôi mõm nhọn

Syngnathus acus Linnaeus, 1758

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chìa vôi mõm nhọn
Common Name (EN)
Greater pipefish.
Kích thước
11 - 19 cm. Lớn nhất 40 cm.
Size
11 - 19 cm. Maximum 40 cm.

Phân bố

Đông Phi, Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1922. Trương Xuân Lâm, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Weber and de Beaufort, 1922. Zhang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Greater pipefish
English name (FishBase)
Greater pipefish
Chiều dài tối đa
50.0 cm TL
Max length
50.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 110 m
Depth range
0 - 110 m
Môi trường sống
Estuaries
Habitat
Estuaries
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.33
Trophic level
3.33
Hình thức sinh sản
dioecism, in brood pouch or similar structure fertilization
Reproduction
dioecism, in brood pouch or similar structure fertilization
Chăm sóc con
paternal
Parental care
paternal
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố tại các vùng nước ven biển và cửa sông ở độ sâu ít nhất 110 m; thường gặp trên nền đáy cát, bùn và đáy thô. Loài này thường trú ngụ trong các thảm tảo và cỏ biển (Zostera). Thức ăn chủ yếu là các loài giáp xác nhỏ. Cá bị ký sinh bởi loài sán đơn chủ Gyrodactylus eyipayipi trên bề mặt cơ thể, bên trong khoang miệng và túi ấp trứng của cá đực.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in coastal and estuarine waters to depths of at least 110 m (Ref. 4281); on sand, mud and rough bottoms. Common amongst algae and eel-grass (<i>Zostera</i>) (Refs. 4146, 6733, 88187). Feeds mainly on small crustaceans (Ref. 85544). It is parasitised by the monogenean <i>Gyrodactylus eyipayipi</i> on the body surface, inside the flute and male brood pouch (Ref. 124059).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Là loài săn mồi thị giác ở mức độ thấp. Hoạt động kiếm ăn chủ yếu vào ban ngày, với thức ăn chính là các loài giáp xác nhỏ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Visual, low-level predator. Feeds primarily during the day (Ref. 58137), preying mainly on small crustaceans (Ref. 89327).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Noãn thai sinh; sinh sản trung bình 3 lần mỗi năm. Nhiều cá cái cùng gửi trứng vào túi ấp nằm dưới đuôi của một cá đực. Một túi ấp có thể chứa tới 400 trứng. Cá đực mang trứng chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 7. Trong mùa sinh sản, cả cá đực và cá cái đều được quan sát thấy thường ẩn nấp thấp trong các thảm cỏ biển. Thời gian mang thai kéo dài khoảng 5 tuần và kích thước cá con khi mới nở đạt từ 1,7 - 3,5 cm. Các thí nghiệm trong bể nuôi cho thấy cá con mới nở có tập tính sống ở tầng đáy, thường duy trì vị trí gần sát nền đáy.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Ovoviviparous; reproducing on average 3 times each year (Ref. 89328). Several females depositing partial clutches to a male’s brood pouch under the tail (Refs. 205, 31201). Up to 400 eggs may be found in a single pouch (Ref. 89329). Brooding males occur mainly between May and July (Refs. 31201, 58137). During the breeding season, both males and females were observed to remain low amongst the seagrass in one meadow (Ref. 31201). Gestation period lasts about 5 weeks and size at birth is 1.7- 3.5 cm (Refs. 58137, 88187, 89330). Aquarium experiments have shown that new born young are benthic, remaining close to the bottom Ref. 89330).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Syngnathus acus Linnaeus, Syst. Nat., ed.10, p.337, 1758; Kaup, 1856; Dumeril, 1870; Gunther, 1870; Sauvage, 1891; Jatzow and Lenz, 1899; Chen, 1935.
Syngnathus brachyrhynchus Kaup, Cat. Lophobr. Fish, p.42, 1856; Dumeril, 1870.
Syngnathus schlegelii Gunther, Cat. Fish. British Mus., Vol.8, p.160; Jordan and Seale, 1905; Fowler, 1934.