Cá Ngựa đen
Hippocampus kuda

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này sinh sống tại các thảm cỏ biển và vùng tảo biển ở cửa sông, các rạn san hô hướng biển; cũng được tìm thấy ở các sườn bùn dốc. Chúng phân bố ở vùng nước thoáng và bám vào các đám rong Sargassum trôi dạt cách bờ tới 20 km. Cá trưởng thành thường sống theo cặp (Ref. 48635). Loài có tập tính từ tầng đáy đến tầng nổi (Ref. 58302). Thức ăn chủ yếu là sinh vật phù du (Ref. 85309). Đây là loài noãn thai sinh (Ref. 205). Cá đực mang trứng trong một túi ấp nằm dưới đuôi (Ref. 205). Trong điều kiện phòng thí nghiệm, loài này không cho thấy tập tính đơn phối ngẫu (Ref. 30915). Đây là loài cá cảnh rất phổ biến và có giá trị cao trong y học cổ truyền Trung Quốc (Ref. 30915). Loài này đã được nuôi thành công trong môi trường nhân tạo (Ref. 35416).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabit seagrass and marine algae areas of estuaries and seaward reefs; also on steep mud slopes. Found in open water and attached to drifting <i>Sargassum</i> up to 20 km from shore. Adults in pairs (Ref. 48635). Benthic to pelagic (Ref. 58302). Feeds on zooplankton (Ref. 85309). Ovoviviparous (Ref. 205). The males carry the eggs in a brood pouch which is found under the tail (Ref. 205). Not shown to be monogamous in the laboratory (Ref. 30915). Very popular aquarium fish. Highly valued species in traditional Chinese medicine (Ref. 30915). Has been reared in captivity (Ref. 35416).
Loài này được tìm thấy ở các khu vực đá và sỏi (Ref. 52034) trên thềm lục địa (Ref. 75154), cũng như trên các bãi bùn có hoặc không có rừng ngập mặn (Ref. 125515). Chúng cư trú trong các rạn san hô, rạn đá, các thảm rong lớn/tảo bẹ, các khu vực đá vụn/sỏi, các nền đáy cát và đá vùng dưới triều (Ref. 128812), cũng như các khu vực đáy mềm có cát, bùn và cỏ biển (Ref. 129070).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in rocks and gravel (Ref. 52034) of the continental shelf (Ref. 75154), on both mangrove and non-mangrove mudflats (Ref. 125515). Dwells in macroalga/kelp, coral and rocky reefs, loose rock/pebble/gravel, subtidal rocky and sandy substrates (Ref. 128812), and soft bottom areas with sand, silt and seagrass (Ref. 129070).
Số lượng cá bột trong túi ấp dao động từ 20 - 1000 cá thể; thời gian phát triển kéo dài từ 20-28 ngày. Cá đực mang trứng trong một túi ấp nằm dưới đuôi (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
There are 20 - 1000 larvae in incubating sacks; time of development is 20-28 days. The males carry the eggs in a brood pouch which is found under the tail (Ref. 205).
Các danh pháp đồng vật: H. aterrimus Jordan và Snyder 1902, H. borboniensis Duméril 1870, H. chinensis Basilewsky 1855, H. fuscus Rüppell 1838, H. hilonis Jordan và Evermann 1903, H. horai Duncker 1926, H. melanospilos Bleeker 1854, H. moluccensis Bleeker 1852, H. novaehebudorum Fowler 1944, H. raji Whitley 1955 (= H. kuda multiannularis Raj 1941), H. rhynchomacer Duméril 1870, H. taeniops Fowler 1904, H. taeniopterus Bleeker 1852, H. tristis Castelnau 1872. Các mẫu chuẩn (Syntypes): (2) RMNH 5167 (1 trong số vài mẫu), BMNH 1867.11.28.360 (xem thêm các mẫu vật của Bleeker: NMV 46227 - 28 (2)).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Synonyms. H. aterrimus Jordan and Snyder 1902, H. borboniensis Duméril 1870, H. chinensis Basilewsky 1855, H. fuscus Rüppell 1838, H. hilonis Jordan and Evermann 1903, H. horai Duncker 1926, H. melanospilos Bleeker 1854, H. moluccensis Bleeker 1852, H. novaehebudorum Fowler 1944, H. polytaenia Bleeker 1854, H. raji Whitley 1955 (= H. kuda multiannularis Raj 1941), H. rhynchomacer Duméril 1870, H. taeniops Fowler 1904, H. taeniopterus Bleeker 1852, H. tristis Castelnau 1872 Syntypes. (2) RMNH 5167 (1 of several), BMNH 1867.11.28.360 (see also Bleeker specimens: NMV 46227 - 28 (2 )).
