Quay lại danh sách
#230Tập 2

Cá Ngựa chấm

Hippocampus trimaculatus Leach, 1814

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Ngựa chấm
Common Name (EN)
Tri-spotted seahorse.
Kích thước
11 - 18 cm.
Size
11 - 18 cm.

Phân bố

Indonesia, Malaysia, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1922. Trương Xuân Lâm, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Weber and de Beaufort, 1922. Zhang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Longnose seahorse
English name (FishBase)
Longnose seahorse
Chiều dài tối đa
22.0 cm TL
Max length
22.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 100 m
Depth range
0 - 100 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
dioecism, in brood pouch or similar structure fertilization
Reproduction
dioecism, in brood pouch or similar structure fertilization
Chăm sóc con
paternal
Parental care
paternal
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này sinh sống ở nền đáy sỏi hoặc cát xung quanh các rạn san hô nông (Ref. 559); cũng được tìm thấy tại các vùng cửa sông bùn và gần rừng ngập mặn, có khả năng chịu đựng được môi trường nước lợ (Ref. 48635). Chúng thường sống đơn độc hoặc theo cặp (Ref. 128523). Đây là loài noãn thai sinh (Ref. 205). Cá đực mang trứng trong một túi ấp nằm ở phía dưới đuôi (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits gravel or sand bottoms around shallow reefs (Ref. 559); muddy estuaries and near mangroves, tolerating brackish waters (Ref. 48635). Occur singly or in pairs (Ref. 128523). Ovoviviparous (Ref. 205). The male carries the eggs in a brood pouch which is found under the tail (Ref. 205).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này phân bố ở nền đáy sỏi hoặc cát xung quanh các rạn san hô nông (Ref. 559); vùng cửa sông bùn và gần rừng ngập mặn, có khả năng chịu đựng môi trường nước lợ (Ref. 48635), các thảm cỏ biển (Ref. 128812) và các khu vực nền đáy mềm có cát và bùn (Ref. 129070). Chúng thường sống đơn độc hoặc theo cặp (Ref. 128523).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits gravel or sand bottoms around shallow reefs (Ref. 559); muddy estuaries and near mangroves, tolerating brackish waters (Ref. 48635), seagrass (Ref. 128812), and soft bottom areas with sand and silt (Ref. 129070). Occur singly or in pairs (Ref. 128523).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Cá đực mang trứng trong một túi ấp chuyên biệt (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Male carries the eggs in a brood pouch (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Các danh pháp đồng nghĩa: H. kampylotrachelos Bleeker 1854, H. manadensis Bleeker 1856, H. mannulus Cantor 1849, H. takakurae Tanaka 1916. Các mẫu tổng hợp (Syntypes): BMNH 1982.6.17.42, BMNH 1982.6.17.43 (được chỉ định là mẫu lectotype), BMNH 1982.6.17.44 - 45 (2), BMNH 1982.6.17.46 - 47 (2).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Synonyms. H. kampylotrachelos Bleeker 1854, H. manadensis Bleeker 1856, H. mannulus Cantor 1849, H. takakurae Tanaka 1916. Syntypes. BMNH 1982.6.17.42, BMNH 1982.6.17.43 (designated here as lectotype), BMNH 1982.6.17.44 - 45 (2), BMNH 1982.6.17.46 - 47 (2).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Hippocampus trimaculatus Leach, Zool. Miscellany, p.104, 1814; Gunther, 1870; Day, 1878-88.
Hippocampus manulus Cator, Jour. Asiat. Soc. Bengal, Vol.18 p.1370, 1850; Kaup, 1856; Dumeril, 1870.
Hippocampus kampylotrachelos Bleeker, Nat. Tijds. Ned.-Indie, Vol.7, p.107, 1854; Dumeril, 1870.
Hippocampus manadensis Bleeker, Beschrijv. Nieuwe Vischsoorten van Manado en Makassar, Act. Soc. Sci. Indo-Neerl., Vol.1, p.79, 1856; Dumeril, 1870.