Ở biển và vùng nước lợ, Đông Phi, Hồng Hải, Ấn Độ, Sri Lanka, Australia, Indonesia, Malaysia, Melanesia, Micronesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Loài này thường được tìm thấy gần các rạn san hô ngoài khơi hoặc các vụng san hô kín có dòng chảy mạnh; đôi khi xuất hiện ở các vịnh, cửa sông và các vụng nước đục ven bờ. Cá hoạt động vào ban ngày và có tập tính sống đơn độc, mặc dù cá con thường kết đàn. Thức ăn chủ yếu là các loài cá khác và mực. Sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng cá tươi, đông lạnh hoặc cá khô muối. Các báo cáo về ngộ độc ciguatera ở loài này cần được xác minh thêm.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found near prominent current-swept lagoon or seaward reefs (Ref. 9710); also in bays, estuaries and turbid inner lagoons (Ref. 9768). Diurnal and solitary, although the young form schools. Feeds mainly on fishes but also takes squid. Sold fresh, frozen or dried salted. Reports of ciguatera poisoning need confirmation.
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Cá con thường cư trú tại các vùng rừng ngập mặn và vùng nước lợ để làm bãi ương nuôi; cá trưởng thành sinh sống tại các rạn san hô và vùng nước nông. Đây là loài sống theo đàn. Là loài cá săn mồi tầng nổi. Cá con thường kết đàn phía trên các rạn san hô, trong khi cá trưởng thành có xu hướng sống đơn độc và hoạt động vào ban ngày.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Juveniles occur in mangroves and brackishwaters as nursery grounds; adults inhabit reefs and shallow waters (Ref. 43081). Schooling species (Ref. 125576). Pelagic predator. Juveniles form schools above coral reefs while adults tend to be solitary and diurnal (Ref. 9773).
Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc
Sphyraena jello Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol.3, p.349, 1829; Bleeker, 1849; Cantor, 1850; Gunther,1860; Klunzinger, 1870; Day, 1888; Jordan and Seale, 1906; Evermann and Seale, 1906; Gilchrist and Thompson, 1908; M. Weber, 1913; Fowler, 1928; Herre, 1937.