Quay lại danh sách
#3Tập 2

Cá Cháo lớn

Megalops cyprinoides (Broussonet), 1782

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Hải tượng biển, Cá Cháo mắt to, Cá Măng biển lớn
Common Name (EN)
Indo-Pacific tarpon, Oxeyed tarpon.
Kích thước
30 - 50 cm. Lớn nhất 150 cm.
Size
30 - 50 cm. Maximum 150 cm.

Phân bố

Đông Phi, Australia, Taihiti, India, Philippines, Micronesia, Melanesia, Polynesia, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang)
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Rất hiếm gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Vương Văn Tân, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1991.
Literature
Herre, 1953. Wang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Indo-Pacific tarpon
English name (FishBase)
Indo-Pacific tarpon
Chiều dài tối đa
150.0 cm TL
Max length
150.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
18,000 g
Max weight
18,000 g
Tuổi thọ
44.0 năm
Longevity
44.0 năm
Độ sâu phân bố
1 - 50 m
Depth range
1 - 50 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves
Sách Đỏ IUCN
DD
IUCN Red List
DD
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.48
Trophic level
3.48
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành thường phân bố ngoài khơi, trong khi cá non sinh sống tại các cửa sông, vịnh kín và rừng ngập mặn. Trong môi trường nước ngọt, loài này xuất hiện ở các con sông, đầm phá, hồ và các vùng nước tù đọng (Ref. 2847, 44894). Chúng có khả năng chịu đựng biên độ pH rộng (5,2-9,1) (Ref. 44894) và độ mặn từ 0 đến 100. Hoạt động chủ yếu vào ban ngày (Ref. 7017). Là loài ăn thịt, thức ăn chủ yếu gồm cá và các loài giáp xác (Ref. 5213). Sinh sản ngoài khơi, có khả năng diễn ra quanh năm. Ấu trùng có cơ thể trong suốt, hình dạng tương tự ấu trùng cá chình (Ref. 13337) nhưng có đuôi chẻ (Ref. 167). Cá non thường di cư vào môi trường nước ngọt (Ref. 44894, 48635) ở cả vùng nước trong và nước đục (Ref. 44894). Loài này có tập tính thở khí trời bằng cách thường xuyên ngoi lên mặt nước. Được nuôi trong ao với nguồn cá giống khai thác từ vùng ven biển (Ref. 7050). Là đối tượng câu giải trí phổ biến (Ref. 3969). Có thể ăn được nhưng không được đánh giá cao về chất lượng thịt (Ref. 3969). Được khai thác bằng lưới rê, lưới vây, lưới kéo và câu; thương phẩm thường ở dạng tươi hoặc cá khô muối (Ref. 10982).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults are generally found at sea, but young inhabit river mouths, inner bays, and mangrove forests. In freshwater, they occur in rivers, lagoons, lakes, and swampy backwaters (Ref. 2847, 44894). Tolerate a wide pH range (5.2-9.1) (Ref. 44894) and salinities from 0 to 100. Mainly diurnal (Ref. 7017). Predaceous, feeding mainly on fishes and crustaceans (Ref. 5213). Breed offshore, possibly throughout the year. Larvae are transparent and resemble larval eels (Ref. 13337), but with a forked tail (Ref. 167). Juveniles commonly enter freshwater (Ref. 44894, 48635) in clear or turbid water (Ref. 44894). Known to breath air, rising regularly to the surface to do so. Cultured in ponds, the fry being sourced from the coasts (Ref. 7050). Popular angling fish (Ref. 3969). Edible but not esteemed (Ref. 3969). Caught by gill nets, seines, and trawls, and by hook-and-line; marketed fresh and dried salted (Ref. 10982).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Cá trưởng thành thường phân bố ngoài khơi, trong khi cá non sinh sống tại các cửa sông, vịnh kín và rừng ngập mặn. Trong môi trường nước ngọt, loài này xuất hiện ở các con sông, đầm phá, hồ và các vùng nước tù đọng (Ref. 2847). Có khả năng chịu đựng độ mặn từ 0 đến 100. Hoạt động chủ yếu vào ban ngày (Ref. 7017). Là loài ăn thịt, thức ăn chủ yếu gồm cá và các loài giáp xác (Ref. 5213). Sinh sản ngoài khơi, có khả năng diễn ra quanh năm. Ấu trùng có cơ thể trong suốt, hình dạng tương tự ấu trùng cá chình (Ref. 13337). Cá non thường di cư vào môi trường nước ngọt (Ref. 48635). Xem thêm Ref. 9137.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults are generally found at sea, but young inhabit river mouths, inner bays, and mangrove forests. In freshwater, it occurs in rivers, lagoons, lakes, and swampy backwaters (Ref. 2847). Tolerate salinities from 0 to 100. Mainly diurnal (Ref. 7017). Predaceous, feeding mainly on fishes and crustaceans (Ref. 5213). Breed offshore, possibly throughout the year. Larvae are transparent and resemble larval eels (Ref. 13337). Juveniles commonly enter freshwater (Ref. 48635). Also in Ref. 9137.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Clupea cyprinoides Brousson et, Ichthyologia, pl .9, 1782; Bonnaterre, 1788; Bloch, 1795; Lacepede, 1803 .
Megalops filamentosus Lacepede, Hist. Nat. Poissons, Vol.5, pp.289,290, pl.13, fig.3, 1803; Bl eeker, 1866 -72.
Cyprinodon cundinga Hamilton [né Buchanan], Fishes Ganges pp.254, 283, 1822.
Megalops cyprinoides Swainson, Nat. Hist. Animals, vol.2, Fishes, p.292, 1838; Gunther, 1858; Bleeker, 1866-72; Day, 1889; Jordan & Seale, 1907; Weber & de Beaufort, 1913; Fowler, 1927; Fowler, 1928; Herre, 1936-37; Umali, 1934; Umali, 1938; Blanco, 1938.
Megalops setipinnis Richarson, Ann. Mag. Nat. Hist., Vol.11, p.493, 1843.
Megalops curtifilis Richarson, Ichth. China. Japan, p.310, 1846
Megalops indicus Currer and Valenciennes, Hist. Nat. Poissons,Vol. 19, p.388, pl.42, 1846.
Elops cundiga Cantor, Jour. Asiatic Soc. Bengal, Vol.18, p.1271, 1849.
Megalops macrophthalmus Bleeker, Nat. Tijds. Ned-Ind, Vol.1, p.421, 1850.
Megalops kundiga Jerdon, Madras Jour. Lit. Scei., Vol.17 , p.146, 1851; Bleeker, 1866-72.
Elops apalike Day, Fishes Malabar, p.228, 1865.
Megalops macropterus Bleeker, Ned. Tijds. Dierk., Vol.3, p.284, 1866; Bleeker, 1866-72.
Megalpos oligolepis Bleeker , Ned. Tijds. Dierk., Vol.3, p.292, 1866.
Brisbania staigeri Castelnau , Proc. Linn. Soc. New South Wales, Vol.2, p.241, pl.3, 1878.