Quay lại danh sách
#4Tập 2

Cá Mòi đường

Albula vulpes (Linnaeus), 1758

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chuối biển, Cá Chuối xương, Cá Măng đường
Common Name (EN)
Banana fish, Bona fish.
Kích thước
28 - 35 cm. Lớn nhất 90 cm.
Size
28 - 35 cm. Maximum 90 cm.

Phân bố

Australia, Philippines, Hồng Hải, Bahamas, Newzealand, Brasil, Nhật Bản, Trung Quốc, Đông Ấn Độ Dương, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Rất ít gặp.
Status
Very uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Vương Văn Tân, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1991.
Literature
Herre, 1953. Wang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1991

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Bonefish
English name (FishBase)
Bonefish
Chiều dài tối đa
104.0 cm TL
Max length
104.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
10,000 g
Max weight
10,000 g
Độ sâu phân bố
0 - 84 m
Depth range
0 - 84 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves, Soft bottom, Mud
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves, Soft bottom, Mud
Sách Đỏ IUCN
NT
IUCN Red List
NT
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.73
Trophic level
3.73
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này sinh sống tại các vùng nước nông ven biển, cửa sông và các vịnh, thường tập trung trên nền đáy cát và bùn (Ref. 3237). Cá thường kết đàn, ngoại trừ những cá thể lớn có tập tính sống đơn độc (Ref. 7251). Vây lưng của cá đôi khi nhô lên khỏi mặt nước (Ref. 42064). Mặc dù có lối sống tầng nổi, nhưng thức ăn chủ yếu của chúng là các loài giun đáy, động vật giáp xác và động vật thân mềm (Ref. 2850); chúng tìm kiếm thức ăn bằng cách sục sạo trên nền đáy bùn và cát (Ref. 27549). Loài này có khả năng chịu đựng môi trường nước thiếu oxy nhờ cơ chế hít không khí vào bóng hơi có cấu tạo giống phổi (Ref. 9710). Thịt cá nhiều xương và không được đánh giá cao về giá trị thực phẩm (Ref. 9268). Đây là một trong những loài cá thể thao quan trọng nhất trên thế giới (Ref. 26938).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits shallow coastal waters, estuaries and bays, over sand and mud bottoms (Ref. 3237). Often in schools, except large individuals which are solitary (Ref. 7251). Dorsal fin may show above surface (Ref. 42064). More or less pelagic but feeds on benthic worms, crustaceans, and mollusks (Ref. 2850); that are picked from mud and sand bottoms (Ref. 27549). Tolerates oxygen poor water by inhaling air into a lung-like airbladder (Ref. 9710). Flesh is bony and not esteemed (Ref. 9268). One of the most important game fishes worldwide (Ref. 26938).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các vùng nước nông ven biển, cửa sông và các vịnh, trên nền đáy cát và bùn (Ref. 3237). Cá thường sống theo đàn, trừ các cá thể trưởng thành có kích thước lớn thường sống đơn độc (Ref. 7251). Vây lưng có thể nhô lên khỏi mặt nước (Ref. 42064). Cá có lối sống tầng nổi, thức ăn bao gồm giun đáy, động vật giáp xác, động vật thân mềm (Ref. 2850), cũng như động vật chân đầu và các loài cá khác (Ref. 26338). Loài này có khả năng thích nghi với môi trường nước nghèo oxy bằng cách hít không khí vào bóng hơi có chức năng như phổi (Ref. 9710).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits shallow coastal waters, estuaries and bays, over sand and mud bottoms (Ref. 3237). Often in schools, except large individuals which are solitary (Ref. 7251). Dorsal fin may show above surface (Ref. 42064). More or less pelagic but feeds on benthic worms, crustaceans, and mollusks (Ref. 2850), also on cephalopods and fish (Ref. 26338). Tolerates oxygen poor water by inhaling air into a lung-like airbladder (Ref. 9710).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Quá trình sinh sản diễn ra ở vùng biển khơi. Trứng thuộc dạng trứng nổi (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Spawning occurs in open waters. Eggs are pelagic (Ref. 205).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Esox vulpes Linnaeus, Syst. Nat., ed. 10, Vol. 1, p.313, 1758.
Argentina glossodonta Forkal, Descript. Animal., p. 68, 1775
Esox argenteus Bloch & Schneider, Syst. Ichth., p.395, 1801 .
Synodus argenteus Bloch & Schneider, Ibid., p.398, 1801
Clupea brasiliensis Bloch & Schneider, Ibid., p.427 , 1801.
Albula conorhychus Bloch & Schneider, Ibid., p.432, 1801
Albula immaculata Bloch & Schneider, Syst. Ichth., p.451, 1801
Synodus vulpes Lacepede, Hist. Nat. Poissons, Vol. 5, p. 321 , pl. 8, fig.2, 1803.
Butyrinus bananus Lacepede , Hist. Nat. Poissons, Vol.5 , p.46, 1803.
Argentina bonuk Lacepede, Hist. Nat. Poissons, Vol.5, pp.365, 1803.
Clupea macrocephala Lacepede, Ibid., pp. 426, 460, pl.14, fig.1, 1803.
Glossodus forskali Agassiz, in Spix. Brasil, p.49, 1829
Butirinus glossodontus Ruppell, New Wirbelt, Fish Rothen Meeres, p.80, pl.20, fig.3, 1835; Schlegel , 1846.
Butirinus glossodonta Lay and Bennett. Zoology Capt. Beechey's Voyage Fishes, p.46, 1839.
Elpos glossodontus Swainson , Nat. Hist. Animals, Vol.2, Fishes p.292, 1829.
Albula conorhynchus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poissons, Vol.19, p.356, 1846; Gunther, 1868 .
Albula banana Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poissons, Vol. 19, p.345, 1846.
Albula parree Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat.Poisson s, Vol. 19, p.339, 1846.
Albula goreensis Cuvier and Valenciennes, Ibid., p. 342
Albula neogumaica Cuvier and Valenciennes, Ibid., p .350.
Albula seminuda Cuvier and Valenciennes , Ibid., p.351
Albula erythrocheilos Cuvier and Valenciennes, Ibid. , p. 352
Albula forsteri Cuvier and Valenciennes, Ibid., p. 354.
Conorhynchus glossodon Bleeker, Atlas Ichth., Vol. 6, p. 83; pl.270, fig. 1, 1866-72.
Albula glossodonta Klunzinger, Verh. Zoo. Bot.Gesll. Wiew, Vol.21, p.602, 1871.
Albula glossodon Gunther, Fische der, Siidsee, Vol. 3, p.385, 1910.
Albula vulpes Weber & de Beaufort , Fishes Indo-Australian Archigelago, Vol.2, p.7, fig.5, 1913. Fowler, 1928; Herre, 1934; Herre, 1936-37.
Albula virgata Jordan & Jordan, Mem. Carnegie Mus. , Vol.10, p.6, pl.1, fig. 1, 1922.