Quay lại danh sách
#41Tập 2

Cá Cơm Ấn Độ

Stolephorus indicus (van Hasselt, 1823)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Cơm sọc trắng, Cá Cơm biển
Common Name (EN)
Indian anchovy
Kích thước
90 - 100 mm. Lớn nhất 135 mm.
Size
90 - 100 mm. Maximum 135 mm.

Phân bố

Đông Phi, Ấn Độ, Hồng Hải, Indonesia, Micronesia, Polynesia, Malaysia, Philippines, Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Vịnh Thái Lan, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang)
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng tương đối nhiều.
Status
Common, relatively abundant.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Vương Văn Tân, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1991.
Literature
Herre, 1953. Wang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Indian anchovy
English name (FishBase)
Indian anchovy
Chiều dài tối đa
15.5 cm SL
Max length
15.5 cm SL
Độ sâu phân bố
20 - 50 m
Depth range
20 - 50 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves
Habitat
Estuaries, Mangroves
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
variable
Feeding type
variable
Bậc dinh dưỡng
3.59
Trophic level
3.59
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá sống theo đàn, phân bố ở các vùng nước ven biển, có khả năng xâm nhập vào các vùng cửa sông và chịu được môi trường nước lợ. Đây là loài cá tầng nổi ven bờ. Thức ăn chủ yếu có khả năng là sinh vật phù du, tuy nhiên cần thêm các nghiên cứu chuyên sâu để xác định chính xác. Loài này thường được sử dụng làm mồi trong nghề khai thác cá ngừ ở khu vực Nam Thái Bình Dương, mặc dù được cho là loài có cơ thể khá yếu, dễ tổn thương.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A schooling species occurring in coastal waters and which appears to enter at least the estuarine parts of rivers and to tolerate brackish water. Coastal pelagic (Ref. 68964). Feeds most likely on zooplankton, but more data needed. Used as bait in the tuna fishery in the South Pacific, although said to be fragile. Also Ref. 58652.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các vùng nước gần bờ thuộc thềm lục địa. Cá con và/hoặc cá trưởng thành thường xuất hiện tại các lạch rừng ngập mặn. Là loài cá tầng nổi ven bờ có tập tính kết đàn. Thức ăn bao gồm sinh vật phù du, động vật không xương sống tầng đáy và các loài cá nhỏ. Loài này cũng được ghi nhận có khả năng di cư vào các vùng cửa sông.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154). Juveniles and/or adults are found in mangrove inlets (Ref. 121464). Coastal schooling species (Refs. 75154, 127989). Feeds on zooplankton, benthic invertebrates and fish (Refs. 11889, 127989). Known to enter estuaries. Pelagic inshore (Ref. 127989).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Tại vịnh Manila, cá di cư ra các vùng nước sâu hơn và có độ mặn cao hơn để sinh sản (khi đạt kích thước khoảng 9 cm chiều dài chuẩn - SL trở lên), sau đó quay trở lại ngay lập tức.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

In Manila Bay, migrates out into deeper and more saline water to breed (at about 9 cm SL and above), returning immediately thereafter.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Engraulis indica van Hasselt, Algemeine Konst en Letterbore, p.329, 1823; Day, 1878; Fowler, 1927.
Engraulis albus Swainson, Nat. Hist. Animals, Fishes, Vol.2, p.293, 1839.
Engraulis browni Cantor, Jour. Asiatic Soc. Bengal, Vol.18, p.1285, 1849.
Engraulis balinensis Bleeker, Verh. Bat. Gen., Vol.22, 1849.
Engraulis russelli Bleeker, Nat. Tijds. Ned.-Ind., Vol.2, p.472, 1851.
Engraulis samaminan Thiolliere, Fauna Woodlark, p.208, 1857.
Stolephorus russeli Bleeker, Ned. Tijds. Dierk., Vol.1, p.236, 1863.
Stolephorus indicus Bleeker, Atlas Ichth., Vol.6, p.127, pl.(1)259, fig.2, 1866-72; Weber and de Beaufort, 1913; Umali, 1936; Herre, 1940-41.
Engraulis encrasicholus Gunther, Ann. Mag. Nat. Hist., ser.4, Vol.13, p.158, 1874.
Anchovia apiensis Jordan and Seale, Bull. Bur. Fish., Vol.25, p.187, 1906.
Anchovia indica Jordan and Evermann, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol.25, p.302, 1902; Jordan and Seale, 1907.
Anchovia commersonii Fowler and Bean, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol.62, p.2, 1922.
Scutengraulis indica Fowler, Hong Kong Nat., Vol.2, p.200, 1931.
Stolepholis indicus nanus Hardenberg, Nat. Tijds. Ned.-Ind., Vol.93, p.263, 1933.
Stolephorus insularum Jordan and Seale, Bull. Mus. Comp. Zool. Harvard, Vol.67, No.11, p.381, 1926.
Anchoviella indica Fowler, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., Vol.83, p.69, 1934; Fowler, 1941.