Cá Cơm Ấn Độ
Stolephorus indicus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá sống theo đàn, phân bố ở các vùng nước ven biển, có khả năng xâm nhập vào các vùng cửa sông và chịu được môi trường nước lợ. Đây là loài cá tầng nổi ven bờ. Thức ăn chủ yếu có khả năng là sinh vật phù du, tuy nhiên cần thêm các nghiên cứu chuyên sâu để xác định chính xác. Loài này thường được sử dụng làm mồi trong nghề khai thác cá ngừ ở khu vực Nam Thái Bình Dương, mặc dù được cho là loài có cơ thể khá yếu, dễ tổn thương.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
A schooling species occurring in coastal waters and which appears to enter at least the estuarine parts of rivers and to tolerate brackish water. Coastal pelagic (Ref. 68964). Feeds most likely on zooplankton, but more data needed. Used as bait in the tuna fishery in the South Pacific, although said to be fragile. Also Ref. 58652.
Phân bố tại các vùng nước gần bờ thuộc thềm lục địa. Cá con và/hoặc cá trưởng thành thường xuất hiện tại các lạch rừng ngập mặn. Là loài cá tầng nổi ven bờ có tập tính kết đàn. Thức ăn bao gồm sinh vật phù du, động vật không xương sống tầng đáy và các loài cá nhỏ. Loài này cũng được ghi nhận có khả năng di cư vào các vùng cửa sông.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154). Juveniles and/or adults are found in mangrove inlets (Ref. 121464). Coastal schooling species (Refs. 75154, 127989). Feeds on zooplankton, benthic invertebrates and fish (Refs. 11889, 127989). Known to enter estuaries. Pelagic inshore (Ref. 127989).
Tại vịnh Manila, cá di cư ra các vùng nước sâu hơn và có độ mặn cao hơn để sinh sản (khi đạt kích thước khoảng 9 cm chiều dài chuẩn - SL trở lên), sau đó quay trở lại ngay lập tức.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
In Manila Bay, migrates out into deeper and more saline water to breed (at about 9 cm SL and above), returning immediately thereafter.
