Quay lại danh sách
#46Tập 2

Cá Lẹp cam

Thrissa kammalensis (Bleeker, 1849)

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Thryssa kammalensis
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Lẹp Kamma, Cá Lẹp vây cam
Common Name
Kamma thryssa.
Kích thước chiều dài
13 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10 - 11 cm. Lớn nhất 13 cm.

Size: 10 - 11 mm. Maximum 13 mm.

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Ấn Độ
Srilanca
Indonesia
Malaysia
Papua
Philippines
Thái Lan
Trung Quốc

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, số lượng tương đối nhiều.
Status
Common, relatively abundant.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Whitehead, 1972. Nguyễn Khắc Hường, 1991.
Literature
Herre, 1953. Whitehead, 1972. Nguyen Khac Huong, 1991.

Thông Số Sinh Học & Sinh Thái

Dữ liệu FishBase
Sinh Thái & Môi Trường Sống
Sinh Sản & Tập Tính Bầy Đàn
Bảo Tồn & An Toàn Thực Phẩm
Tình trạng Sách Đỏ Quốc Tế
DD

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Engraulis kammalensis Bleeker, Verh. Batav. Genootsch, Vol.22, 1849, p.13; Day, 1878; Weber and de Beaufort, 1913; Tirant, 1885; Pellegrin, 1905, Chevey, 1932.
Trissocles kammalensis Fowler, Cat. Nat. Ser. Philia., Vol.89, 1937, p.131, fig.3.
Engraulis rhinorhynchos Bleeker, Verh. Bat. Gen., Vol.24, 1852, p.40.
Stolephorus (Thrissa) kammalensis Bleeker, Atlas Ichth., Vol.6, pl.(7)265, fig.2, 1866-72.
Engraulis rhinorhynchus Sauvage, Bull. Soc. Phila. Pari. Ser.7, Vol.5, p.107, 1881.
Stolephorus kammalensis Rutter, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., p.64, 1897.
Thrissa kammalensis Hardenberg, Treubia, Vol.15, p.228, 1936.
Scutengraulis kammalensis Fowler, Hong Kong Nat., Vol.2, p.200, 1931.