Quay lại danh sách
#5Tập 2

Cá Măng biển

Chanos chanos (Forskal, 1775)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Máng
Common Name (EN)
Milkfish Bony salmon.
Kích thước
50 - 70 cm. Lớn nhất 150 cm.
Size
50 - 70 cm. Maximum 150 cm.

Phân bố

Indo - Pacific, Đông Phi, Hawaii, Philippines, Việt Nam. Miền Trung (Phú Yên, Khánh Hoà)

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp ở Khánh Hoà, Phú Yên, nhưng số lượng ít.
Status
Common at Khanhhoa, Phuyen. But seldom abundant.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Vương Văn Tân, 1962. Whitehead, 1972. Nguyễn Khắc Hường, 1991.
Literature
Herre, 1953. Wang, 1962. Whitehead, 1972. Nguyen Khac Huong, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Milkfish
English name (FishBase)
Milkfish
Chiều dài tối đa
180.0 cm SL
Max length
180.0 cm SL
Trọng lượng tối đa
14,000 g
Max weight
14,000 g
Tuổi thọ
15.0 năm
Longevity
15.0 năm
Độ sâu phân bố
1 - 30 m
Depth range
1 - 30 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Soft bottom
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
grazing on aquatic plants
Feeding type
grazing on aquatic plants
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Giá trị thương mại
Thương mại lớn
Importance
highly commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành phân bố ở các vùng biển khơi và các vịnh ven biển nông, đồng thời thường xuyên di cư vào các cửa sông và đôi khi thâm nhập vào các dòng suối nước ngọt dọc theo thềm lục địa và quanh các đảo, nơi có nhiệt độ nước trên 20°C. Chúng thường tập trung thành các đàn từ nhỏ đến lớn gần bờ hoặc quanh các đảo nơi có rạn san hô phát triển mạnh. Trứng và ấu trùng sống ở tầng nổi trong khoảng 2-3 tuần. Ấu trùng lớn hơn di cư vào bờ và định cư tại các vùng đất ngập nước ven biển (rừng ngập mặn, cửa sông) trong giai đoạn cá con, hoặc đôi khi đi vào các hồ nước ngọt. Cá con và cá nhỡ quay trở lại biển để trưởng thành về mặt sinh dục. Cá trưởng thành chỉ sinh sản trong môi trường nước có độ mặn hoàn toàn. Ấu trùng ăn sinh vật phù du; cá con và cá trưởng thành ăn vi khuẩn lam, tảo mềm, động vật không xương sống tầng đáy nhỏ, thậm chí cả trứng và ấu trùng của các loài cá tầng nổi. Ấu trùng được thu gom từ các con sông và nuôi trong ao thành cá con để cung cấp ra thị trường dưới dạng cá tươi, hun khói, đóng hộp hoặc đông lạnh. Đàn cá bố mẹ có thể được nuôi và cho sinh sản trong điều kiện nhân tạo để sản xuất ấu trùng tại các trại giống. Loài này có thể sinh trưởng và phát triển tốt trong môi trường nước có nhiệt độ lên tới 32°C.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults are found in offshore marine waters and shallow coastal embayments, but also frequently enter estuaries and occasionally penetrate freshwater streams, along continental shelves and around islands, where temperatures are greater than 20°C. (Ref. 44894, 52331). They occur in small to large schools near the coasts or around islands where reefs are well developed. Eggs and larvae are pelagic up to 2-3 weeks. Older larvae migrate onshore and settle in coastal wetlands (mangroves, estuaries) during the juvenile stage, or occasionally enter freshwater lakes. Juveniles and sub-adults return to sea where they mature sexually. Mature adults spawn only in fully saline water. Larvae eat zooplankton; juveniles and adults eat cyanobacteria, soft algae, small benthic invertebrates, and even pelagic fish eggs and larvae. Larvae are collected from rivers and are grown in culture ponds into juveniles which are marketed fresh, smoked, canned or frozen. Brood stocks can be raised and spawned in captivity to produce larvae in the hatchery (Ref. 12868). This species can thrive and grow in water as hot as 32° C (Ref. 9987).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Thức ăn chủ yếu gồm tảo, sinh vật phù du và động vật không xương sống tầng đáy. Loài này sinh sống ở các vùng nước ven biển, thường xuyên di cư vào các vịnh và cửa sông. Đây là loài rộng muối, có khả năng thích nghi với cả môi trường nước ngọt. Cá thường kết thành các đàn nhỏ gần mặt nước. Thức ăn bao gồm động vật không xương sống tầng đáy, các loài giáp xác nhỏ và giun. Nhiệt độ là yếu tố chính giới hạn môi trường sống của loài này trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới của Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Ngoài ra, khả năng bị săn mồi cũng là yếu tố hạn chế sự phân bố của loài.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Feeds on algae as well as on zooplankton and benthic invertebrates (Ref. 11889). Inhabits coastal waters, entering bays and estuaries. Euryhaline. Also found in freshwater. Forms small shoals near the surface. Feeds on benthic invertebrates, small crustaceans and worms (Ref. 9773). Temperature is the prime factor responsible for limiting the habitat of the species to tropical and subtropical regions of the Indian and the Pacific Ocean. Also, susceptibility to predation limits the distribution of the species.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Cá sinh sản ở các vùng nước nông, trong suốt, trên nền đáy cát hoặc san hô, cách bờ không quá 30 km. Cá cái có thể đẻ tới 5 triệu trứng, trứng nở sau khoảng 24 giờ. Ấu trùng tìm đến các vùng nước ven biển và cửa sông trong suốt, có nhiệt độ trên 23°C, độ mặn từ 10-32‰ và giàu thực vật phù du. Quá trình sinh sản và thụ tinh diễn ra vào ban đêm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Spawns in clear shallow waters above a bottom of sand or coral and at a distance of not more than 30 km from the shore. Females spawn up to 5 million eggs which hatch in about 24 hr. The larvae seek out clear coastal and estuarine waters warmer than 23°C with 10-32 salinity and abundant phytoplankton. Spawning and fertilization take place at night.

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chẩn loại: Khác biệt với các loài thuộc bộ Clupeiformes có hình thái tương tự ở chỗ chỉ có 4 tia màng mang (so với 6-7 tia ở bộ Clupeiformes) và không có các tấm vảy bụng (scutes) dọc theo bụng. Kích thước tối đa đạt 1850 mm chiều dài tiêu chuẩn (SL) và nặng 18,6 kg, thông thường dưới 1500 mm SL và 14 kg.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis. Distinguished from superficially similar Clupeids by having four branchiostegal rays (vs. 6 – 7 in Clupeiformes) and no scutes along the belly (vs. present). Size up to 1850 mm SL and 18.6 kg, usually less than 1500 mm SL and 14 kg.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Mugil chanos Forskal, Descript. Animal. , p.74, 1775
Lutodeira chanos Ruppell, Atlas Reise Nordl. Africa, Fische Rothen Meere, p.18, pl.5, fig.1a and 1b, 1828
Chanos chanos Jordan & Evermann, Verh. Zool - Bot. Gesell. Wien, Vol.21, p.605, 1871; Jordan & Evermann, 1905 ; Jordan & Seale, 1907; Evermann & Seale, 1907; Seale & Bean, 1907; Weber & de Beaufort, 1913; Fowler, 1928; Umali, 1934; Ronax, 1934; Herre , 1940-41; Fowler, 1941