Quay lại danh sách
#52Tập 2

Cá Lẹp vàng vây ngực dài

Setipinna taty (Cuvier and Valenciennes, 1848)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá lep tráng
Common Name (EN)
Hair-finned anchovy
Kích thước
13 - 14 cm. Lớn nhất 20 cm.
Size
13 - 14 cm. Maximum 20 cm.

Phân bố

Ấn Độ, Indonesia, Triều Tiên, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, abundant.
Tài liệu dẫn
Durand, 1949.
Literature
Durand, 1949.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Scaly hairfin anchovy
English name (FishBase)
Scaly hairfin anchovy
Chiều dài tối đa
15.300000190734863 cm TL
Max length
15.300000190734863 cm TL
Trọng lượng tối đa
38 g
Max weight
38 g
Độ sâu phân bố
0 - 50 m
Depth range
0 - 50 m
Môi trường sống
Estuaries
Habitat
Estuaries
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
selective plankton feeding
Feeding type
selective plankton feeding
Bậc dinh dưỡng
3.60
Trophic level
3.60
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá sống theo đàn, phân bố chủ yếu ở vùng nước ven biển và có khả năng di cư vào các vùng cửa sông (ví dụ như sông Hooghly). Cần có thêm các nghiên cứu chuyên sâu để xác định chính xác loài, do một số ghi nhận trước đây có thể bị nhầm lẫn với loài <i>S. tenuifilis</i>. Đây là một trong những loài phổ biến nhất thuộc giống <i>Setipinna</i>.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A schooling species found mainly in coastal waters, but also entering estuaries (e.g. the Hooghly). More data needed, based on certain identifications, since at least some records must have been based on <i>S. tenuifilis</i>. One of the commonest species of <i>Setipinna</i>.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá sống theo đàn, phân bố chủ yếu ở vùng nước ven biển và có khả năng di cư vào các vùng cửa sông (ví dụ như sông Hooghly).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A schooling species found mainly in coastal waters, but also entering estuaries (e.g. the Hooghly).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Setipinna Swainson, Nat. Hist. Animals, Vol.2, 1839, p.292. Type: Setipinna megalura.
Telara Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol.21, 1848, p.54.
Engraulis taty Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss. Vol.21, 1848, p.60; Tirant, 1885.
Engraulis tenuifilis Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol.21, p.62, 1848.
Engraulis telaroides Bleeker, Verh. Batav. Genoot. Kunst. Wet., Vol.22, p.13, 1849.
Setipinna taty Bleeker, Atlas Ichth. Ind. Neerland, Vol.6, 1866-72, p.136; Brourret, 1927; Chevey, 1932; Durand and Poulain, 1949.
Setipinna giberti Jordan and Starks, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol.28, p.194, fig.1, 1905.