Quay lại danh sách
#56Tập 2

Cá Lành canh đuôi phượng

Coilia mystus (Linnaeus, 1758)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Lành canh đuôi én, Cá Lành canh râu
Common Name (EN)
Phoenix-tailed anchovy
Kích thước
15 - 18 cm. Lớn nhất 19 cm.
Size
15 - 18 cm. Maximum 19 cm.

Phân bố

Ấn Độ, Malaysia, Nhật bản, Triều Tiên, Trung Quốc, Campuchia, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, abundant.
Tài liệu dẫn
Vương Văn Tân, 1963. Nguyễn Khắc Hường, 1991.
Literature
Wang, 1963. Nguyen Khac Huong, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Osbeck's grenadier anchovy
English name (FishBase)
Osbeck's grenadier anchovy
Chiều dài tối đa
21.0 cm SL
Max length
21.0 cm SL
Tuổi thọ
5.0 năm
Longevity
5.0 năm
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs
Habitat
Estuaries, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
EN
IUCN Red List
EN
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Bậc dinh dưỡng
3.20
Trophic level
3.20
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Khai thác tự cung tự cấp
Importance
subsistence fisheries
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố tại các vùng nước ven biển và cửa sông, tuy nhiên hiện có rất ít dữ liệu dựa trên các định danh tin cậy (Ref. 189, 11230). Loài cũng xuất hiện ở các hệ thống sông ngòi (Ref. 12218).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coastal waters and estuaries, but very few data based on reliable identifications (Ref. 189, 11230). Occurs in river (Ref. 12218).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này sinh sống ở các vùng nước ven biển và cửa sông, tuy nhiên hiện có rất ít dữ liệu dựa trên các định danh tin cậy (Ref. 189, 11230). Loài cũng xuất hiện ở các hệ thống sông ngòi (Ref. 12218) và các rạn san hô (Ref. 58534).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coastal waters and estuaries, but very few data based on reliable identifications (Ref. 189, 11230). Occurs in river (Ref. 12218); also coral reefs (Ref. 58534).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Cá đẻ trứng theo đàn (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Spawn in school (Ref. 205).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Clupea mystus Linnaeus, Syst. Nat. ed.10, Vol.1, 1758, p.319.
Coilia nasus Temminck and Schlegel, Fauna Japonica, Pisces, p.243, pl.109, fig.4, 1846.
Mystus clupeoides Lacepede, Hist. Nat. Poiss., Vol.5, p.466, 1803.
Choetomus playfairi McCelland, 1844; Calcutta Jour. Nat. Hist., Vol.4, p.405, pl.24, fig.3, 1844; Richardson, 1844.
Osteoglossum prionostoma Basilewsky, Nov. Mem. Soc. Nat. Moscow, Vol.10, p.244, 1855.
Coilia mystus Jordan and Seale, Bull. Mus. Comp. Zool. Harv. Cool., Vol.67, 1926, p.359; Chevey, 1936.
Coilia lindmani Bleeker, Ast. Soc. Sci. Indo-Neerl., Vol.3, p.48, 1858.
Coilia clupeoides Gunther, Cat. Fishes Brit. Mus., Vol.7, 1868, p.404; Fowler and Bean, 1902; Tirant, 1885; Chabanaud, 1924; Gruvel, 1925; Broureet, 1927.
Coilia brachygnathus Krayenberg and Pappenhiem, Sber. Ges. Nat. Freunde Berl., p.96, 1908.