Quay lại danh sách
#65Tập 2

Cá Răng lỗi

Chauliodus sloani Bloch & Schneider, 1801

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Răng lòi
Common Name (EN)
Needletooth, Sloan's viperfish
Kích thước
20,5 cm.
Size
20,5 cm.

Phân bố

Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Rất ít gặp.
Status
Very rare.
Tài liệu dẫn
Kuronuma, 1961. Nguyễn Khắc Hường, 1991.
Literature
Kuronuma, 1961. Nguyen Khac Huong, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Sloane's viperfish
English name (FishBase)
Sloane's viperfish
Chiều dài tối đa
35.0 cm SL
Max length
35.0 cm SL
Độ sâu phân bố
200 - 4700 m
Depth range
200 - 4700 m
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.20
Trophic level
4.20
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
bycatch
Importance
bycatch
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này sinh sống ở vùng biển sâu đại dương với độ sâu hơn 1.000 m; có tập tính di cư lên tầng nước gần mặt vào ban đêm. Độ sâu phân bố có thể lên tới 1.800 m, hoặc từ 473-1.192 m tại khu vực phía đông biển Ionian. Loài này thuộc nhóm cá tầng trung và tầng đáy sâu, phân bố từ gần mặt nước xuống đến độ sâu 2.800 m. Sinh sản theo hình thức đẻ trứng. Thức ăn chủ yếu là các loài cá tầng trung và giáp xác, đặc biệt là các loài thuộc họ Myctophidae. Hàm lượng lipid chiếm 2,4% trọng lượng cơ thể tươi và este sáp chiếm 7,2% tổng hàm lượng lipid.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits deep oceanic waters to more than 1,000 m depth; may migrate to near-surface waters at night (Ref. 4759). Up to depth of 1800 m (Ref. 47377). Depth range 473-1192 m in the eastern Ionian Sea (Ref. 56504). Meso- and bathypelagic from near the surface to 2800 m (Ref. 58302). Oviparous (Ref. 5951). Feeds on midwater fishes and crustaceans (Ref. 4759); mainly on myctophids (Ref. 5951). Lipid content is 2.4 % in fresh body weight and wax ester is 7.2 % in total lipids (Ref. 9193). Minimum depth from Ref. 58018.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Thức ăn bao gồm cá và giáp xác. Tại vùng biển Hawaii, loài này chủ yếu ăn cá; chỉ những cá thể có chiều dài thân dưới 12 cm mới tiêu thụ thêm các loài giáp xác, ví dụ như nhuyễn thể (euphausiids).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Feeds on fish and crustaceans (Ref. 4759, 26338). A fish eater off Hawaii and only those fishes <12 cm in body length ate crustaceans, e.g., euphausiids (Ref. 51364).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Sinh sản theo hình thức đẻ trứng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous (Ref. 4759).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chiều dài tổng cộng đạt ít nhất 35 cm. Phân bố rộng khắp toàn cầu; tại Tây Thái Bình Dương trải dài về phía bắc đến Nhật Bản và vùng biển tây bắc Thái Bình Dương thuộc Nga; tại Đông Thái Bình Dương, loài được ghi nhận ở vùng biển khơi phía nam California và đảo Guadalupe, miền trung Baja California. Độ sâu phân bố từ 0 đến 3.527 m.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

To at least 35 cm (13.8 in) TL (Bañon et al. 2016). Circumglobal; western Pacific Ocean north to northern Japan (Balanov et al. 2009), and Russian north-western Pacific Ocean (Orlov and Tokranov 2019); in eastern Pacific, well off southern California (33 ° 29 ’ N, 124 ° 09 ’ W) (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) and Isla Guadalupe, central Baja California (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California). Depth: 0 – 3,527 m (11,569 ft) (Porteiro et al. 2017).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Chauliodus sloani Bloch & Schneider, Syst. Ichth., 1801, p.430.
Chauliodus sloani Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.5, 1864, p.392.
Chauliodus sloani Jordan and Evermann, The Fishes of North and Middle America, 1896, p.585; Chevey, 1932.