Quay lại danh sách
#67Tập 2

Cá Mối đầu to

Trachinocephalus myops (Forster, 1801)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mối đầu ngắn, Cá Mối rạn
Common Name
Blunthead lizardfish, Snakefish
Kích thước chiều dài
33 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 14 - 22 cm. Lớn nhất 33 cm.

Size: 14 - 22 cm. Maximum 33 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 400m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 400 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương
Đông Phi
Ấn Độ
Indonesia
Philippines
Nhật Bản
Trung Quốc

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, abundant.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Vương Văn Tân, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1991.
Literature
Herre, 1953. Wang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1991.

Thông Số Sinh Học & Sinh Thái

Dữ liệu FishBase v25.04
Tuổi Thọ Tối Đa
7 năm
Tuổi thọ ghi nhận tự nhiên
Chiều Dài Tối Đa
33 cm
Chiều dài tổng cộng (TL)
Bậc Dinh Dưỡng
4.39 / 5.0
Động vật ăn thịt bậc cao
Sinh Thái & Môi Trường Sống
Môi trường sống (Habitat)
EstuariesCoral reefsBenthicSoft bottom
Phạm vi độ sâu phân bố0 - 400 m
Tập tính dinh dưỡngSăn mồi lớn (Động vật ăn thịt)
Sinh Sản & Tập Tính Bầy Đàn
Hình thức sinh sảnPhân giới tính, thụ tinh ngoài
Bảo Tồn & An Toàn Thực Phẩm
Vô hại đối với con người

Không ghi nhận độc tính hoặc nguy cơ gây hại đối với thợ lặn và người bơi lội.

Chỉ số dễ bị tổn thương sinh thái
22.6 / 100 (Ít tổn thương)
Giá trị thương mại & Nuôi trồngKhai thác thương mại nhỏ / địa phương • Nuôi trồng: Không / Hiếm khi nuôi

Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu

Tóm tắt sinh học (FishBase v25.04)(Biology summary (FishBase v25.04))

Thường nằm nghỉ hoặc vùi mình vào nền đáy, chỉ để lộ đôi mắt ra ngoài.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Rest on or more often burrow into substrate, leaving eyes exposed (Ref. 4472).

Ghi chú sinh thái học(Ecology notes)

Phân bố trên nền đáy cát ở các sườn ngoài rạn san hô sâu. Loài này cũng được ghi nhận là khá phổ biến tại các vùng cửa sông. Tập tính thường nằm nghỉ hoặc vùi mình vào nền đáy, chỉ để lộ đôi mắt ra ngoài.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found over sandy bottoms of deep outer reef slopes. Reported to be common in estuaries. Rests on or burrows into substrate, leaving eyes exposed.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Salmo myops Forster, in Bloch and Schneider, Syst. Ichth. 1801, p.421.
Trachinocephalus myops Gill, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila. Supplement, p.53, 1861; Jordan, 1890; Jordan and Evermann, 1896; Evermann and Marsh, 1902; Jenkins, 1904; Waite, 1909; Jordan and Evermann, 1905; Jordan and Herre, 1907; Evermann and Seale, 1907; Gilchrist and Thompson, 1917; Barnard, 1925; Whitley, 1927. Fowler, 1932; Norman, 1935; Herre, 1940-41; Domantay, 1940.
Synodus myops Bleeker, Atlas Ichth., Vol.6, p.153, pl.278, fig.3, 1866-72; Jordan and Gilbert, 1833.
Goodella hypozoma Ogilby, Proc. Linn. Soc. New South Wales. Vol.22, p.250, 1897.
Trachinocephalus limbatus Seale, Occas. Papers Bishop Mus., Vol.1, p.17, 1902; McCulloch, 1929.
Saurus (Trachinocephalus) myops Metzelaar, Trop. Atlantic Visschen, p.23, 1919.