Quay lại danh sách
#70Tập 2

Cá Mối thường

Saurida tumbil (Bloch & Schneider, 1795)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mối hoa lớn, Cá Mối vược, Cá Mối Tumbil
Common Name
Greater lizardfish, Dogstick
Kích thước chiều dài
50 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 25 - 30 cm. Lớn nhất 50 cm.

Size: 25 - 30 cm. Maximum 50 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 700m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: đến 700 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Đông Phi
Australia
Indonesia
Malaysia
Hồng Hải
Philippines
Trung Quốc

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, rất nhiều.
Status
Common, very abundant.
Tài liệu dẫn
Vương Văn Tân, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1991.
Literature
Wang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1991.

Thông Số Sinh Học & Sinh Thái

Dữ liệu FishBase v25.04
Tuổi Thọ Tối Đa
7 năm
Tuổi thọ ghi nhận tự nhiên
Chiều Dài Tối Đa
60 cm
Chiều dài chẽ đuôi (FL)
Bậc Dinh Dưỡng
4.40 / 5.0
Động vật ăn thịt bậc cao
Sinh Thái & Môi Trường Sống
Môi trường sống (Habitat)
Coral reefsBenthicSoft bottomMud
Phạm vi độ sâu phân bốđến 700 m
Tập tính dinh dưỡngSăn mồi lớn (Động vật ăn thịt)
Sinh Sản & Tập Tính Bầy Đàn
Hình thức sinh sảnPhân giới tính, thụ tinh ngoài
Bảo Tồn & An Toàn Thực Phẩm
Tình trạng Sách Đỏ Quốc Tế
LC
Vô hại đối với con người

Không ghi nhận độc tính hoặc nguy cơ gây hại đối với thợ lặn và người bơi lội.

Chỉ số dễ bị tổn thương sinh thái
28.2 / 100 (Ít tổn thương)
Giá trị thương mại & Nuôi trồngKhai thác thương mại • Nuôi trồng: Không / Hiếm khi nuôi

Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu

Tóm tắt sinh học (FishBase v25.04)(Biology summary (FishBase v25.04))

Loài này thường phân bố ở các vùng đáy bùn và các ngư trường khai thác bằng lưới kéo. Cá trưởng thành có thức ăn chủ yếu là các loài cá, giáp xác và mực. Sản phẩm thường được tiêu thụ dưới dạng cá tươi.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found on muddy bottoms (Ref. 30573) and trawling grounds (Ref. 58652). Adults feed on fishes, crustaceans, and squids (Ref. 30573). Sold fresh.

Ghi chú sinh thái học(Ecology notes)

Phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa. Đây là loài cá ăn thịt hung dữ, có khả năng săn bắt các loài động vật bơi nhanh như mực ống (Loligo). Loài này sinh sống trên nền đáy bùn, là kẻ săn mồi kiểu phục kích. Thức ăn bao gồm cá mòi, cá hố, cá nục, mực và các loài giáp xác.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154, 9773). Voracious feeder and has the ability to catch fast swimming animals, e.g., <i>Loligo</i> (Ref. 1286). Dwells in muddy substrates. Ambush predator. Feeds on sardines, ribbonfishes, scads, squids and crustaceans (Ref. 9773).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Salmo tumbil Bloch, Naturges Ausland Fishes, Vol.9, 1795, p.112, pl.430.
Saurus tumbil Cuvier, Regne Animals, Vol.2, 1817, p.169.
Saurus tumbil Cuvier, Nat. Tijds. Ned.-Ind., Vol.18, 1859, p.356; Gunther, 1864; Pellegrin, 1905; Tirant, 1929; Chevey, 1934; Bleeker, 1866-72; Weber and de Beaufort, 1913; Fowler, 1928.
Osmerus tumbil Lacepede, Hist. Nat. Poiss., Vol.5, pp.230, 236, 1803.
Saurus badi Cuvier, Regne Animals, ed.2, Vol.2, p.314, 1829; Cantor, 1850.
Saurida tumbil Swainson, Nat. Hist. Animals, Vol.2, Fishes, p.288, 1839.
Saurus argyrophanes Richardson, Ichth. China, Japan, p.302, 1846.
Saurida tumbil Playfair and Gunther, Fishes Zanzibar, p.116, 1866; in part Day, 1878.
Saurida australis Castelnau, Proc. Linn. Soc. New South Wales, Vol.3, p.393, 1879.
Saurida truculenta Macleay, Proc. Linn. Soc. New South Wales, Vol.6, p.219, 1881.
Saurida argyrophanes Meyer, Ann. Soc. Espana. Hist. Nat. Madrid, Vol.14, p.41, 1885; Evermann and Seale, 1907; Jordan and Richardson, 1908; Fowler, 1918; Herre, 1934.
Saurida badi Jordan and Seale, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol.28, p.772, 1905.