Quay lại danh sách
#78Tập 2

Cá Cơm sáng

Symbolophorus evermanni (Gilbert, 1905)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Phát sáng ê - ve
Common Name (EN)
Evermann's lanternfish
Kích thước
[KHÔNG RÕ]
Size
[UNKNOWN]

Phân bố

Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Rất hiếm.
Status
Very rare.
Tài liệu dẫn
Nguyễn Khắc Hường, 1991.
Literature
Nguyen Khac Huong, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Evermann's lantern fish
English name (FishBase)
Evermann's lantern fish
Chiều dài tối đa
11.699999809265137 cm TL
Max length
11.699999809265137 cm TL
Trọng lượng tối đa
19 g
Max weight
19 g
Độ sâu phân bố
100 - 500 m
Depth range
100 - 500 m
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
selective plankton feeding
Feeding type
selective plankton feeding
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá sống ở vùng biển khơi và tầng trung gian (mesopelagic); thực hiện di cư thẳng đứng (nyctoepipelagic) lên tầng mặt vào ban đêm. Chúng phân bố ở lớp nước sát mặt (neustonic) từ 1-125 m vào ban đêm và 600-1150 m vào ban ngày. Hoạt động kiếm ăn diễn ra vào ban đêm tại khu vực phía tây xích đạo Thái Bình Dương. Loài này đẻ trứng, ấu trùng sống trôi nổi. Hàm lượng lipid chiếm 3,1% trọng lượng cơ thể tươi, trong đó ester sáp chiếm 10% tổng lượng lipid.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

High-oceanic and mesopelagic; nyctoepipelagic at the surface (Ref. 9192). Neustonic at 1-125 m at night, 600-1150 m during day (Ref. 58302). Feed at night in the western equatorial Pacific (Ref. 9192). Oviparous, with planktonic larvae (Ref. 31442). Lipid content is 3.1 % in fresh body weight and wax ester is10 % in total lipids (Ref. 9197).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous (Ref. 31442).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chiều dài tổng cộng (TL) đạt ít nhất 11,7 cm. Phân bố tại khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến vùng Tohoku, Nhật Bản; từ miền trung California (35°07'B, 121°29'T) đến Chile. Độ sâu phân bố: từ tầng mặt đến độ sâu tối đa chưa được xác định rõ. Cơ sở dữ liệu của Viện Hải dương học Scripps ghi nhận nhiều mẫu vật ở độ sâu 2.000 – 2.500 m, và một mẫu ở độ sâu lên tới 5.488 m. Tuy nhiên, các số liệu này dựa trên độ sâu tối đa của lưới kéo tầng trung gian, do đó cá có thể được đánh bắt ở các tầng nước nông hơn độ sâu ghi nhận.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

To at least 11.7 cm (4.6 in) TL (Wang et al. 2018). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to Tohoku District, Japan (Nakabo in Nakabo 2002); central California (35 ° 07 ’ N, 121 ° 29 ’ W) (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) to Chile (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California). Depth: surface (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) to an unclear maximum depth. There are numerous records in the Scripps Institution of Oceanography fish collection database in the range of 2,000 – 2,500 m (6,560 – 8,200 ft), and one as deep as 5,488 m (18,000 ft). All are based on the maximum depth fished by a midwater trawl and may represent catches shallower than the maximum depth.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Myctophum evermanni Gilbert, 1905, p.597, pl.70, fig.2
Myctophum (Scopelus) evermanni Praser-Brunner, 1949, p.1055.
Symbolophorus evermanni Becker, 1982, p.133, fig.18a, 6, 8.