Quay lại danh sách
#8Tập 2

Cá Mòi không răng

Anodontostoma chacunda (Hamilton [nes Buchanan], 1822)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mòi Chacunda, Cá Mòi tròn
Common Name (EN)
Short-finned gizzard shad.
Kích thước
15 cm. Lớn nhất 22 cm.
Size
15 cm. Maximum 22 cm.

Phân bố

Philippine, Đông Ấn Độ Dương, Hainan, New Guinea, Ấn Độ, Mauritius, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Số lượng ít.
Status
Little.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Vương Văn Tân, 1962. Whitehead, 1972. Nguyễn Khắc Hường, 1991.
Literature
Herre, 1953. Wang, 1962. Whitehead, 1972. Nguyen Khac Huong, 1991

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Chacunda gizzard shad
English name (FishBase)
Chacunda gizzard shad
Chiều dài tối đa
22.0 cm SL
Max length
22.0 cm SL
Độ sâu phân bố
0 - 50 m
Depth range
0 - 50 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
selective plankton feeding
Feeding type
selective plankton feeding
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá tầng nổi sống ở vùng ven bờ. Thường phân bố ở vùng biển ven bờ, nhưng cũng di cư ngược dòng sông lên đến vùng thượng triều. Xuất hiện ở cả vùng ven biển và các cửa sông. Thức ăn chủ yếu bao gồm tảo khuê, trùng tia (Radiolaria), động vật thân mềm, giáp xác chân chèo (Copepoda) và các loài giáp xác khác (theo thứ tự ưu tiên, ít nhất là tại cửa sông Godavari). Mùa sinh sản kéo dài từ tháng 11 đến tháng 2, tập trung chủ yếu vào giai đoạn cuối mùa (tại cửa sông Godavari). Sản phẩm thương mại được tiêu thụ dưới dạng cá tươi, đông lạnh, phơi khô, cá khô muối hoặc cá luộc. Ngoài ra còn được chế biến thành chả cá.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Pelagic inshore (Ref. 68964). Usually marine coastal, but ascends rivers to the upper tidal zone (Ref. 12693). Occurs inshore and also in estuaries. Feeds on diatoms, radiolarians, mollusks, copepods, and crustaceans (in that order of importance, at least in the Godavari estuary). Breeds from November to February, mainly in the later part (Godavari estuary). Marketed fresh, frozen, dried, dried-salted or boiled. Made into fish balls.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa. Thức ăn bao gồm sinh vật phù du và mùn bã hữu cơ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154). Feeds on plankton and detritus (Ref. 11889).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Clupanodon chacunda Hamilton [né Buchanan], Fishes Ganges, pp.246, 283, 1822.
Anodontostoma hasseltii Bleeker, Verh. Batav. Genoot. Kunst . Wet., Vol.22, p.15, 1849.
Chatoessus chacunda Cuvier & Valenciennes, Hist. Nat. Poissons, Vol.21, p.111, 1848; Gunther, 1868 ; Day, 1878 .
Chatoessus selangkat Bleeker, Natuurk . Tijds. Ned.-Ind., Vol.3, p.458, 1852.
Dorosoma chacunda Bleeker, Atlas Ichth., Vol.6, p.143, pl.261, fig.5-6, 1866-72; Weber & de Beaufort, 1913.
Gonostoma javanicum Hyrtl, Denkschr.Akad. Wiss. Wien, Vol.10, No.1, p.49, 1855.
Anodontostoma chacunda Jordan & Seal e, Pro. U. S. Nat . Mus., Vol.28, p.771, 1905; Smith & Seale , 1906; Jordan & Seale, 1907; Jordan & Richardson, 1908; Umali, 1936; 1937; Blanco, 1938; Herre, 1940-41; Fowler, 1941.
Chatoesns breviceps Peters, Mber. K.preuss. Akad. Wiss. P. 848, 1876.