Quay lại danh sách
#82Tập 2

Cá Chình cẩm thạch

Anguilla marmorata Quoy and Gaimard, 1824

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá chình
Common Name
Madbled, Giant long-finned eel
Kích thước chiều dài
1.6 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận mẫu vật: 160 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 3000m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 3000 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Đông Châu Phi
Australia
Indonesia
Philippines

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Orsi, 1974.
Literature
Herre, 1953. Orsi, 1974.

Thông Số Sinh Học & Sinh Thái

Dữ liệu FishBase v25.04
Tuổi Thọ Tối Đa
40 năm
Tuổi thọ ghi nhận tự nhiên
Khối Lượng Tối Đa
21 kg
Ghi nhận FishBase (20,500 g)
Chiều Dài Tối Đa
70 cm
Chiều dài tổng cộng (TL)
Sinh Thái & Môi Trường Sống
Môi trường sống (Habitat)
EstuariesMangrovesRocky
Phạm vi độ sâu phân bố0 - 3000 m
Tập tính dinh dưỡngSăn mồi lớn (Động vật ăn thịt)
Sinh Sản & Tập Tính Bầy Đàn
Hình thức sinh sảnPhân giới tính, thụ tinh ngoài
Mùa vụ sinh sảnonce in a lifetime
Bảo Tồn & An Toàn Thực Phẩm
Vô hại đối với con người

Không ghi nhận độc tính hoặc nguy cơ gây hại đối với thợ lặn và người bơi lội.

Chỉ số dễ bị tổn thương sinh thái
41.8 / 100 (Mức độ trung bình)
Giá trị thương mại & Nuôi trồngKhai thác thương mại • Nuôi trồng: Khai thác thương mại

Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu

Tóm tắt sinh học (FishBase v25.04)(Biology summary (FishBase v25.04))

Cá trưởng thành sinh sống tại các vùng nước ngọt, trong khi cá con phân bố ở các cửa sông và vùng biển (Ref. 12693). Loài này được tìm thấy ở cả các con sông vùng hạ lưu lẫn các nhánh sông vùng thượng lưu (Ref. 2847). Khi sống trong sông, tuyến sinh dục của cá không phát triển. Tuy nhiên, vào mùa đông, khi cá di cư từ các dòng suối ra cửa sông, tuyến sinh dục bắt đầu phát triển để chuẩn bị cho quá trình di cư ra biển sâu sinh sản (Ref. 45563). Các bãi đẻ của loài nằm ở những rãnh sâu dưới biển tại khu vực phía nam Philippines, phía đông Indonesia và Papua New Guinea (Ref. 45563). Đây là loài hoạt động về đêm, thức ăn rất đa dạng (Ref. 7248, 79840), đặc biệt là cua, ếch và các loài cá khác (Ref. 7248). Người ta cho rằng loài này cũng sinh sản ở phía đông Madagascar, nơi cá con được các dòng hải lưu đưa tới vùng Bờ Đông (Ref. 13337, 79840).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Live in freshwater areas as adults, estuaries and seas as young (Ref. 12693). Found in lowland rivers as well as upland tributaries (Ref. 2847). While in river, the sex gland does not develop. But in winter when they move from the stream to river mouth, the sex gland begins to develop as mature individuals go to deep sea to breed (Ref. 45563). The spawning grounds are deep sea gullies among the south of the Philippines, east of Indonesia and Papua New Guinea (Ref. 45563). Are active at night, feeding on a wide range of prey (Ref. 7248, 79840), especially crabs, frogs and fish (Ref. 7248). Thought to breed east of Madagascar where the young are wafted to the East Coast by ocean currents (Ref. 13337, 79840).

Ghi chú sinh thái học(Ecology notes)

Loài cá di cư ngược dòng (catadromous); sinh sống trong các vùng nước nội địa như cửa sông, đầm lầy, sông, suối, hồ và ao. Chúng thường cư trú trong các hố sâu có đáy đá (Ref. 7248). Ban ngày, cá ẩn nấp trong các hang hốc và khe đá. Loài này phân bố ở cả các con sông vùng hạ lưu lẫn các nhánh sông vùng thượng lưu (Ref. 2847). Khi ở trong sông, tuyến sinh dục của cá không phát triển; vào mùa đông, cá di chuyển theo các dòng suối ra cửa sông, tại đây tuyến sinh dục bắt đầu phát triển trước khi cá di cư ra biển sâu để sinh sản (Ref. 45563). Cá hoạt động về đêm và ăn nhiều loại con mồi khác nhau (Ref. 7248). Thức ăn chủ yếu gồm cá, tôm, cua, xác động vật lớn rơi xuống nước (Ref. 7248, 45563) và ếch (Ref. 7248).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Catadromous; lives in inland waters such as river mouths, marshes, rivers, streams, lakes and ponds. Inhabits deep rocky pools (Ref. 7248). It hides in holes and stone crevices in daylight. Found in lowland rivers as well as upland tributaries (Ref. 2847). While in rivers, the sex gland of the fish does not develop and in winter it follows streams to river mouths where the sex gland begins to develop and afterwards it goes to deep sea to breed (Ref. 45563). Active at night, feeding on a wide range of prey (Ref. 7248). Feeds on fishes, shrimps, crabs and carcass of large animals fallen into the water (Refs. 7248, 45563) and frogs (Ref. 7248).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Anguilla marmorata Quoy and Gaimard, Voy. Uranie et Physicienne, Zoologie, Poissons, p.241, pl.51, fig.2, 1824; Ege, 1939.
Anguilla mauritiana Bennett, Proc. Comm. Zool. Soc. London, p.128, 1831; Gunther, 1870; Meyer, 1885; Evermann and Seale, 1907; Jordan and Richardson, 1908; Weber and de Beaufort, 1916; Fowler, 1922; Herre, 1940-41.
Muraena maculata Bleeker, Atlas Ichth., Vol.4, p.9, 1864, pl.1, fig.2.
Muraena manillensis Bleeker, Atlas Ichth., Vol.4, p.10, 1864, pl.44, fig.2.
Muraena mauritiana Fowler, proc. Acad. Nat. Sci. Phila., Vol.79, p.259, 1927.