Quay lại danh sách
#83Tập 2

Cá Chình nhật

Anguilla japonica Temminck & Schlegel, 1847

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chình Nhật Bản, Cá Chình hoa
Common Name (EN)
Japanese eel
Kích thước
22 - 34 cm. Lớn nhất 45 cm.
Size
22 - 34 cm. Maximum 45 cm.

Phân bố

Nhật Bản, Triều Tiên, Malaysia, Trung Quốc, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Trương Hữu Vi, 1963. Kuronuma, 1961. Mai Đình Yên, 1978.
Literature
Truong Huu Vi, 1963. Kuronuma, 1961. Mai Dinh Yen, 1978.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Japanese eel
English name (FishBase)
Japanese eel
Chiều dài tối đa
150.0 cm TL
Max length
150.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
1,889 g
Max weight
1,889 g
Độ sâu phân bố
1 - 400 m
Depth range
1 - 400 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves
Habitat
Estuaries, Mangroves
Sách Đỏ IUCN
EN
IUCN Red List
EN
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
once in a lifetime
Spawning
once in a lifetime
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại lớn
Importance
highly commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá đẻ trứng ngoài biển; cá con di cư ngược dòng vào các con sông theo đàn và phát triển, lớn lên trong môi trường nước ngọt. Loài này có tập tính bò trên cạn vào ban đêm để di chuyển từ nơi này sang nơi khác (Ref. 5258, 11230). Cá trưởng thành ăn giáp xác, côn trùng và các loài cá khác (Ref. 5258). Trọng lượng tối đa ghi nhận là 1889 g với chiều dài tổng cộng (TL) tối đa đạt 100,8 cm (Ref. 82795). Sản phẩm được tiêu thụ ở dạng tươi, hun khói, đóng hộp và cấp đông; thường được chế biến bằng cách hấp, nướng hoặc quay (Ref. 9988). Ngoài ra, loài này còn được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc (Ref. 12166).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Spawning occurs in the sea; small eels ascend the rivers in schools; develop and grow in freshwater. The species may crawl over land at night from one place to another (Ref. 5258, 11230). Adults feed on crustaceans, insects and fish (Ref. 5258). Maximum weight given (1889 g) has a maximum length of 100.8 cm TL in Ref. 82795. Utilized fresh, smoked, canned and frozen; eaten steamed, broiled and baked (Ref. 9988). Used in Chinese medicine (Ref. 12166).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Thức ăn chủ yếu gồm giáp xác, côn trùng và cá. Cá đẻ trứng ngoài biển; cá con di cư ngược dòng vào các con sông theo đàn và phát triển, lớn lên trong môi trường nước ngọt. Loài này có tập tính bò trên cạn vào ban đêm để di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Đã có ghi nhận về việc nuôi loài này trong các ruộng lúa (Ref. 119549).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Feeds on crustaceans, insects and fish. Spawning occurs in the sea; small eels ascend the rivers in schools; develop and grow in freshwater. The species may crawl over land at night from one place to another. Recorded as having been or being farmed in rice fields (Ref. 119549).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Giả định phương thức sinh sản tương tự như loài <i>Anguilla anguilla</i>.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Assuming reproductive mode to be the same as that of <i>Anguilla anguilla</i>.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Anguilla japonica Temminck and Schlegel, Fauna Japonica, Pisces, p.258, pl.CXIII, fig.2, 1847; Nichols and Pope, 1927; Wu, 1929; Zhang, 1955.