Quay lại danh sách
#86Tập 2

Cá Lịch vân vòng

Echidna polyzona (Richardson, 1844)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chình
Common Name (EN)
Girdled moray
Kích thước
55 - 60 cm.
Size
55 - 60 cm.

Phân bố

Từ Hồng Hải đến Formosa, Hawaii, Tuamoto, Archipelago, Philippines, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Rất hiếm.
Status
Very rare.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trương Xuân Lâm, 1962, Orsi, 1974.
Literature
Herre, 1953. Zhang, 1962. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Barred moray
English name (FishBase)
Barred moray
Chiều dài tối đa
72.30000305175781 cm TL
Max length
72.30000305175781 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 20 m
Depth range
0 - 20 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Benthic
Habitat
Neritic, Coral reefs, Benthic
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.47
Trophic level
3.47
Giá trị thương mại
Khai thác tự cung tự cấp
Importance
subsistence fisheries
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này sinh sống tại các bãi rạn, đầm phá nông nước trong và các rạn san hô hướng ra biển (Ref. 9710). Là loài sống ở tầng đáy (Ref. 58302). Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác nhỏ, hoạt động bắt mồi cả ngày lẫn đêm (Ref. 9710). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 86942.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits reef flats, clear shallow lagoons, and seaward reefs (Ref. 9710). Benthic (Ref. 58302). Feeds mainly on small crustaceans during both day and night (Ref. 9710). Minimum depth reported taken from Ref. 86942.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá này sinh sống tại các bãi rạn, đầm phá nông nước trong và các rạn san hô hướng ra biển (Ref. 9710). Là loài sống ở tầng đáy (Ref. 58302). Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác nhỏ, hoạt động bắt mồi cả ngày lẫn đêm (Ref. 9710).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits reef flats, clear shallow lagoons, and seaward reefs (Ref. 9710). Benthic (Ref. 58302). Feeds mainly on small crustaceans during both day and night (Ref. 9710).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Tỷ lệ so với tổng chiều dài (TL): chiều dài trước hậu môn 2,1 – 2,2; chiều dài trước vây lưng 8,1 – 9,1; chiều dài đầu 6,8 – 7,8; chiều cao thân tại hậu môn 13 – 22. Tỷ lệ so với chiều dài đầu: chiều dài mõm 5,6 – 7,0; đường kính mắt 6,6 – 10; chiều dài hàm trên 2,7 – 3,4. Hệ thống lỗ cảm giác: lỗ đường bên 2, lỗ dưới ổ mắt 3, lỗ dưới hốc mắt 4, lỗ tiền nắp mang 6. Số đốt sống: trước vây lưng 4 – 6, trước hậu môn 50 – 52, tổng số 119 – 125. Thân tương đối mập; hậu môn nằm gần giữa chiều dài thân; vây lưng bắt đầu hơi chếch về phía trước khe mang; vây hậu môn bắt đầu ngay sau hậu môn. Đầu có chiều dài trung bình, mõm tương đối ngắn và sâu. Mắt khá nhỏ, vị trí gần khóe miệng hơn so với chóp mõm. Viền lỗ mũi sau hơi nhô cao, mép có dạng tua. Răng chắc khỏe, từ dạng nhọn tù đến dạng răng hàm, số lượng và cách sắp xếp có phần biến đổi, thường nhiều hơn ở các cá thể lớn. Xương liên hàm có một hàng răng ngoại vi khoảng 4 – 7 chiếc mỗi bên; đôi khi có một hàng răng trung gian gồm 2 – 3 chiếc mỗi bên; 1 – 3 răng ở giữa. Răng hàm trên xếp thành hai hàng; hàng trong có 3 – 7 răng lớn hơn, hàng ngoài có 4 – 12 răng nhỏ hơn. Răng xương hàm dưới xếp thành hai hàng, hàng trong lớn hơn, khoảng 11 – 13 chiếc ở cá trưởng thành, ít hơn ở cá con; hàng ngoài khoảng 12 – 20 chiếc. Răng xương lá mía lớn, dạng răng hàm, xếp thành một đám hình elip, nhiều hàng, hẹp dần ở hai đầu trước và sau, ở cá thể nhỏ chỉ có hai hàng, cá thể lớn có thể lên đến 5 – 6 hàng ngang. Màu sắc: biến đổi đáng kể theo quá trình sinh trưởng. Kiểu hình đặc trưng gồm khoảng 25 dải màu nâu sẫm rộng xen kẽ với các dải trắng hẹp trên đầu và thân, kéo dài đến vây lưng; các dải này thể hiện rõ nhất ở cá trưởng thành kích thước nhỏ, các dải trắng mờ dần khi cá lớn; khi đạt kích thước lớn hơn, toàn thân chuyển sang màu nâu lốm đốm và các dải màu trở nên kém rõ nét, chỉ còn thấy rõ ở phần đuôi. Khóe miệng có màu sẫm; lỗ mũi trước màu vàng nâu. Kích thước tối đa khoảng 600 mm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description. In TL: preanal length 2.1 – 2.2, predorsal length 8.1 – 9.1, head 6.8 – 7.8, body depth at anus 13 – 22. In head length: snout length 5.6 – 7.0, eye diameter 6.6 – 10, upper-jaw length 2.7 – 3.4. Pores: LL 2, SO 3, IO 4, POM 6. Vertebrae: predorsal 4 – 6, preanal 50 – 52, total 119 – 125. Body moderately stout; anus near midlength; dorsal fin begins slightly anterior to gill opening; anal fin begins immediately behind anus. Head moderate in length, snout relatively short and deep. Eye moderately small, closer to rictus than to snout tip. Rim of posterior nostril slightly raised, edge fimbriated. Teeth stout, bluntly pointed to molariform, somewhat variable in number and arrangement, generally more numerous in larger specimens. Intermaxillary with a peripheral series of ca. 4 – 7 on each side; sometimes an intermediate series of 2 – 3 on each side; 1 – 3 median teeth. Maxillary teeth biserial; 3 – 7 larger teeth in inner row, 4 – 12 smaller teeth in outer row. Dentary teeth biserial, those in inner row larger, ca. 11 – 13 in adults, fewer in juveniles; ca. 12 – 20 in outer row. Vomerine teeth large, molariform, in an elliptical, multiserial patch, narrowest at anterior and posterior ends, biserial in smaller specimens, up to 5 – 6 teeth across in larger ones. Color: variable, changing considerably with growth. Typical pattern ca. 25 contrasting alternating broad dark brown and narrow white bars on head and body and extending onto dorsal fin; bars best developed in smaller adults, white bars becoming progressively more obscure with growth; body becoming mottled with brown overall and the bars less distinct, visible only on tail with further growth. Corner of mouth dark; anterior nostrils brownish yellow. Maximum size about 600 mm.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Muraena polyzona Richardson, Voy. Sulphur. Fishes, Vol.3, p.112, pl.55, fig.11-14, 1844.
Poecilophis polyzona Kaup, Cat. Apodal Fish British Mus., p.101, 1856.
Muraena dizona Bleeker, Nat. Tijds. Ned.-Ind., Vol.22, p.260, 1860.
Echidna polyzona Bleeker, Atlas Ichth., Vol.4, p.81, pl.24, fig.3, 1864; Jordan & Richardson, 1908; Weber & de Beaufort, 1916; Herre, 1940-41.
Echidna tritor Vailland and Sauvage, Revue et Mag. Zool., Vol.3, p.287, 1875.
Echidna zonata Fowler, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., 1900, p.495, pl.18, fig.2.
Echidna zonophaea Jordan & Evermann, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol.22, p.167, 1904.
Echidna leihala Jenkins, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol.22, p.428, fig.9, 1904.
Echidna vincta Jenkins, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol.22, p.429, fig.10, 1904.
Echidna obscura Jenkins, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol.22, p.430, fig.11, 1904.
Echidna psalion Jenkins, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol.22, p.431, fig.12, 1904.