Quay lại danh sách
#88Tập 2

Cá Lịch vân lớn

Gymnothorax favagineus Bloch & Schneider, 1801

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Lịch tổ ong, Cá Chình tổ ong, Cá Lịch bông lớn
Common Name (EN)
Congre mousquee moray
Kích thước
110 cm. Lớn nhất 180 cm.
Size
110 cm. Maximum 180 cm.

Phân bố

Ấn Độ Dương, Đông Phi, Australia, Indonesia, Malaysia, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng tương đối nhiều.
Status
Common, relatively numerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trương Xuân Lâm, 1962, Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Herre, 1953. Zhang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Laced moray
English name (FishBase)
Laced moray
Chiều dài tối đa
300.0 cm TL
Max length
300.0 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 50 m
Depth range
1 - 50 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Benthic, Rocky
Habitat
Neritic, Coral reefs, Benthic, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này sinh sống tại các bãi triều và sườn ngoài của các rạn san hô lục địa (Ref. 9710). Đây là một trong hai loài cá lịch lớn nhất ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. Chúng thường trú ngụ trong các hang hốc cùng với cá dọn bể hoặc tôm (Ref. 48635). Thức ăn chủ yếu gồm động vật thân mềm chân đầu và các loài cá nhỏ (Ref. 30573). Những cá thể trưởng thành có kích thước lớn có thể biểu hiện tính hung dữ (Ref. 9710). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 30573.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits reef flats and outer reef slopes of continental reefs (Ref. 9710). One of the two largest of Indo-Pacific morays. Often in holes with cleaner wrasses or shrimps (Ref. 48635). Feeds on cephalopods and small fishes (Ref. 30573). Large adults may be aggressive (Ref. 9710). Minimum depth reported taken from Ref. 30573.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài có tập tính bảo vệ lãnh thổ rất quyết liệt. Chúng có mối quan hệ cộng sinh với loài cá dọn bể Labroides dimidiatus, loài cá này giúp loại bỏ các ký sinh trùng trên mang của cá lịch (Ref. 129713). Cá sống trong các rạn san hô (Ref. 129713) và rạn đá, ẩn náu trong các hang tối và hốc đá sâu. Là loài ăn thịt. Theo ghi nhận, loài này còn có mối quan hệ cộng sinh với tôm hùm gai. Thức ăn bao gồm bạch tuộc, cá và các loài động vật không xương sống biển (Ref. 9773). Phân bố tại các bãi triều và sườn ngoài của rạn san hô lục địa. Là một trong hai loài cá lịch lớn nhất tại Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, chuyên ăn động vật thân mềm chân đầu và cá nhỏ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Fiercely territorial. Associated with <i>Labroides dimidiatus</i>, which feeds on its gill parasites (Ref. 129713). Dwells in coral (Also Ref. 129713) and rocky reefs, in dark holes and deep caves. Predator. Reportedly has mutualistic associations with spiny lobsters. Feeds on octopuses, finfishes and marine invertebrates (Ref. 9773). Inhabits reef flats and outer reef slopes of continental reefs. One of the two largest of Indo-Pacific morays. Feeds on cephalopods and small fishes.

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Tỷ lệ so với tổng chiều dài (TL): chiều dài trước hậu môn 2,0 – 2,2; chiều dài trước vây lưng 9,4 – 11; chiều dài đầu 7,6 – 8,8; độ sâu thân tại hậu môn 19 – 24. Tỷ lệ so với chiều dài đầu: chiều dài mõm 5,1 – 6,7; đường kính mắt 9,4 – 11; chiều dài hàm trên 2,5 – 3,0. Hệ thống lỗ cảm giác: LL 2, SO 3, IO 4, POM 6. Số đốt sống: trước vây lưng 5 – 6, trước hậu môn 61 – 64, tổng số 139 – 148. Thân dài vừa phải, hậu môn nằm hơi lệch về phía trước so với giữa thân, gốc vây lưng nằm trước khe mang. Hàm có kích thước trung bình, hai hàm bằng nhau. Mắt trung bình, nằm phía trên giữa hàm trên. Lỗ mũi trước dạng ống; lỗ mũi sau nằm trong một ống thấp, ở vị trí phía trên hoặc ngay trước mép trước của mắt. Răng nhẵn, hình nón đến hình tam giác hẹp; răng liên hàm xếp thành một hàng ngoại vi khoảng 4 chiếc mỗi bên, với 2 hoặc 3 răng ở giữa. Răng hàm trên xếp thành hai hàng, gồm 2 – 3 răng lớn ở hàng trong và khoảng 11 – 15 răng nhỏ hơn ở hàng ngoài. Xương hàm dưới có 2 hoặc 3 răng lớn ở phía trước, tiếp theo là khoảng 11 – 14 răng nhỏ hơn, các răng lớn đôi khi nằm rõ rệt ở phía trong so với các răng nhỏ. Răng xương lá mía xếp một hàng ở cá non và hai hàng ở cá trưởng thành. Màu sắc: thân và đầu màu trắng, bao phủ bởi vô số đốm đen đa giác, ngăn cách bởi các khoảng hẹp tạo thành hoa văn giống như tổ ong. Các đốm lớn hơn và thưa hơn ở cá non. Kích thước tối đa đạt ít nhất 2 m.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description. In TL: preanal length 2.0 – 2.2, predorsal length 9.4 – 11, head length 7.6 – 8.8, body depth at anus 19 – 24. In head length: snout length 5.1 – 6.7, eye diameter 9.4 – 11, upper-jaw length 2.5 – 3.0. Pores: LL 2, SO 3, IO 4, POM 6. Vertebrae: predorsal 5 – 6, preanal 61 – 64, total 139 – 148. Body moderately elongate, anus slightly before midlength, dorsal-fin origin before gill opening. Jaws moderate, of equal length. Eye moderate, over middle of upper jaw. Anterior nostril tubular; posterior nostril in a low tube, over or just in front of anterior edge of eye. Teeth smooth, conical to narrowly triangular; intermaxillary teeth in a single peripheral series of about 4 on each side, 2 or 3 median teeth. Maxillary teeth biserial, 2 – 3 larger inner teeth and about 1 1 – 15 smaller outer teeth. Dentary with 2 or 3 large teeth anteriorly followed by about 11 – 14 smaller teeth, the larger teeth sometimes distinctly medial to smaller teeth. Vomerine teeth uniserial in young, biserial in adults. Color: body and head white covered with numerous, polygonal, black spots separated by narrow interspaces often forming a honeycomb-like pattern. Spots larger and more widely separated in young. Maximum size at least 2 m.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gymnothorax favagineus Bloch & Schneider, Syst. Ichth., p.525, 1801.
Muraena isingteena Richardson, Zool., Voy. Sulphur, Fishes, p.108, 1843-45.
Muraena isingleena Richardson, Zool., Voy. Erebus and Terror, Fishes, p.86, 1844.
Muraena tesselata Richardson, Voy. Sulphur, Fishes, p.109, 1843-45; Richardson, 1844; Gunther, 1870.
Muraena python Kaup, Cat. Apodal Fishes British Mus., p.68, 1856.
Muraena favaginea Kaup, Ibid., p.68, 1856.
Thyrsoidea isingleena Kaup, Ibid., p.75, 1856.
Thrysoidea tesselata Kaup, Ibid., p.76, 1856.
Gymnothorax isingleena Bleeker, Atlas Ichth., Vol.4, p.92, pl.37, fig.1, 1864.
Gymnothorax tesselatus Bleeker, Atlas Ichth., Vol.4, p.93, pl.27, fig.3 and pl.28, fig.1, 1864.
Gymnothorax favageneus Jordan & Seale, Bull. U. S. Bur. Fisheries, Vol.25, p.199, 1906.
Muraena (Gymnothorax) favaginea Weber and de Beaufort, Fishes Indo-Australian Archipelago, Vol.3, p.378, fig.187, 1916.
Gymnothorax favagineus Herre, Philippine Jour. Sci., Vol.23, p.222, pl.11, fig.2, 1923.
Lucodontis favaginea Fowler, Mem. Bishop Mus., Vol.10, p.57, 1928.