Quay lại danh sách
#89Tập 2

Cá Lịch Ghi-nê

Gymnothorax meleagris (Shaw, 1809)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Lịch đốm trắng, Cá Chình đốm sao
Common Name (EN)
Guinea fowl moray, Specked moray
Kích thước
100 - 120 cm.
Size
100 - 120 cm.

Phân bố

Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương, Indonesia, Nhật Bản, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trương Xuân Lâm, 1962. Orsi, 1974.
Literature
Herre, 1953. Zhang, 1962. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Turkey moray
English name (FishBase)
Turkey moray
Chiều dài tối đa
120.0 cm TL
Max length
120.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 51 m
Depth range
0 - 51 m
Môi trường sống
Coral reefs, Benthic
Habitat
Coral reefs, Benthic
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố tại các khu vực giàu san hô trong đầm phá và các rạn san hô hướng ra biển, ở độ sâu từ 1 m đến ít nhất 36 m. Chúng ưa thích vùng nước rất nông, cá con thường xuất hiện ở các vùng gian triều (Ref. 30404). Đây là loài cá tầng đáy (Ref. 58302). Thường bắt gặp chúng săn mồi khi thủy triều xuống giữa các rạn san hô lộ ra một phần (Ref. 48635). Thức ăn chủ yếu gồm cá và các loài giáp xác, hoạt động săn mồi diễn ra vào ban ngày và có thể cả ban đêm (Ref. 13550). Được khai thác bằng nhiều loại lưới khác nhau (Ref. 30573). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận từ Ref. 86942.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in coral-rich areas of lagoon and seaward reefs from depths of 1 m to at least 36 m. Prefers very shallow depth and juveniles often in intertidal zones (Ref. 30404). Benthic (Ref. 58302). Often seen hunting during low tide among partly exposed reefs (Ref. 48635). Feeds mainly on fishes, also on crustaceans, by day and probably also at night (Ref. 13550). Caught with various nets (Ref. 30573). Minimum depth reported taken from Ref. 86942.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các khu vực giàu san hô trong đầm phá và các rạn san hô hướng ra biển, ở độ sâu từ 1 m đến ít nhất 36 m. Ưa thích vùng nước rất nông, cá con thường xuất hiện ở các vùng gian triều (Ref. 30404). Phân bố ở các vùng cận nhiệt đới (Ref. 9137); là loài cá tầng đáy (Ref. 58302). Thường bắt gặp chúng săn mồi khi thủy triều xuống giữa các rạn san hô lộ ra một phần (Ref. 48635). Thức ăn chủ yếu gồm cá và các loài giáp xác, hoạt động săn mồi diễn ra vào ban ngày và có thể cả ban đêm (Ref. 3921, 13550). Được khai thác bằng nhiều loại lưới khác nhau (Ref. 30573).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occur in coral-rich areas of lagoon and seaward reefs from depths of 1 m to at least 36 m. Prefer very shallow depth and juveniles often in intertidal zones (Ref. 30404). In subtropical regions (Ref. 9137); benthic (Ref. 58302). Often seen hunting during low tide among partly exposed reefs (Ref. 48635). Feed mainly on fishes, also on crustaceans, by day and probably also at night (Ref. 3921, 13550). Caught with various nets (Ref. 30573).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Muraena meleagris Shaw, Naturalist's Miscellany, pl.220, 1809; Richardson, 1844-48; Kaup, 1856; Gunther, 1870.
Muraena griseo-badia Bleeker, Nat. Tijds. Ned.-Ind., Vol.8, p.325, 1855.
Thyrsoidea chlorostigma Kaup, Cat. Apodal Fishes, British Mus., p.89, 1856; Bleeker, 1858.
Muraena buroensis Bleeker, Nat. Tijds. Ned.-Ind., Vol.13, p.79, 1857.
Muraena chlorostigma Bleeker, Atlas Ichth., Vol.4, p.97, pl.24, fig.2, 1864.
Gymnothorax buroensis Bleeker, Atlas Ichth., Vol.4, p.90, pl.46, fig.1, 1864.
Muraena buroensis Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.8, p.114, 1870.
Gymnothorax meleagris Bleeker, Rech. Faune, Poiss., Madagascar, p.73, 1875; Jordan & Evermann, 1905; Fowler & Bean, 1922; Herre, 1927.
Muraena afra Weber, in Semon, Zool. Forschungsreisen, Vol.5, p.275, 1895, not of Bloch and Schneider.
Gymnothorax monochrorus Weber, Siboga - Exped., Fishes, Vol.57, p.59, 1913., not of Bleeker.
Muraena (Gymnothorax) meleagris Weber & de Beaufort, Fishes Indo-Australian Archipelago, Vol.3, p.367, 1916.