Quay lại danh sách
#9Tập 2

Cá Mòi mõm tròn

Nematalosa nasus (Bloch, 1895)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mòi cờ hoa, Cá Mòi mũi dài
Common Name (EN)
Long-finned gizzard shad
Kích thước
14 - 21 cm.
Size
14 - 21 cm.

Phân bố

Australia, Đông Ấn Độ Dương, Ấn Độ, Philippines, Arabia, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng ít.
Status
Common, seldom abundant.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Vương Văn Tân, 1962. Whitehead, 1972. Nguyễn Khắc Hường, 1991.
Literature
Herre, 1953. Wang, 1962. Whitehead, 1972. Nguyen Khac Huong, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Bloch's gizzard shad
English name (FishBase)
Bloch's gizzard shad
Chiều dài tối đa
27.200000762939453 cm TL
Max length
27.200000762939453 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 30 m
Depth range
0 - 30 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves
Habitat
Estuaries, Mangroves
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
variable
Feeding type
variable
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này phân bố tại các vùng cửa sông và khu vực ven biển, đôi khi di cư ngược dòng vào các vùng thượng lưu của khu vực chịu ảnh hưởng của thủy triều (Ref. 12693). Đây là loài cá ăn lọc. Sản phẩm thường được tiêu thụ dưới dạng cá tươi, cá khô muối hoặc cá luộc. Loài này cũng được sử dụng để chế biến chả cá. Thịt cá có nhiều xương dăm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Known from estuaries and coastal areas, occasionally ascending into the upper reaches of the tidal zone (Ref. 12693). A filter-feeder. Marketed fresh, dried-salted or boiled. Made into fish balls. Very bony.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại các rạn san hô (Ref. 58534). Cá trưởng thành sống ở môi trường biển. Cả cá trưởng thành và cá con thường xuyên di chuyển vào các khu vực rừng ngập mặn và vùng nước lợ (Ref. 43081). Là loài cá tầng nổi, sinh sống tại các vùng nước ven biển nông và cửa sông (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coral reefs (Ref. 58534). Adults are marine. Adults and juveniles frequently visit mangroves and brackish waters (Ref. 43081). Pelagic. Inhabits shallow coastal waters and estuaries (Ref. 9773).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Clupea nasus Bloch, Naturges. Ausland. Fische, vol.9, p.116, pl.429, fig.1, 1795.
Clupanodon nasica Lacepede, Hist. Nat. Poiss., Vol. 5, pp.468, 472, 1803.
Chatoessus altus Gray, Illustrations Indian Zoology, Vol. 2, p.91, fig.2, 1832-34.
Chatoessus nasus Cuvier & Valenciennes, Hist. Nat. Poissons, Vol.21, p.104, 1848; Gunther, 1868 ; Day, 1878 .
Chatoessus selangkat Kner, Reise Novara , Fische, p. 337, 1865
Dorosoma nasus Bleeker, Atlas Ichth., Vol.6, p.142, pl.260, fig.4, 1866-72; Weber & de Beaufort, 1913 ; Chevey, 1932
Chatoessus chanpole Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.7, p.410, 1868.
Clupanodon nasus Jordan & Evermann, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol.25, p.238, 1902.
Konosirus nasus Jordan & Herre, Proc . U. S. Nat. Mus., Vol.31, p.625, 1906; Seale & Bean, 1907.
Nematolosa nasus Suvatti, Index Fishes Siam, p.14, 1937