Quay lại danh sách
#90Tập 2

Cá Lịch vân hoa

Gymnothorax pictus (Ahl, 1789)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Lịch vân hoa, Cá Lịch
Common Name
Painted moray, Peppered moray.
Kích thước chiều dài
75 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 75 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 100m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 100 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Từ Đông Phi đến đảo Ryukiu
Australia
Pacific Ocean
Costa Rica
Mexico
Philippines
Trung Quốc

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trương Xuân Lâm, 1962. Orsi, 1974.
Literature
Herre, 1953. Zhang, 1962. Orsi, 1974.

Thông Số Sinh Học & Sinh Thái

Dữ liệu FishBase v25.04
Chiều Dài Tối Đa
140 cm
Chiều dài tổng cộng (TL)
Sinh Thái & Môi Trường Sống
Môi trường sống (Habitat)
EstuariesMangrovesCoral reefsBenthic
Phạm vi độ sâu phân bố0 - 100 m
Tập tính dinh dưỡngSăn mồi lớn (Động vật ăn thịt)
Sinh Sản & Tập Tính Bầy Đàn
Hình thức sinh sảntrue hermaphroditism, external fertilization
Bảo Tồn & An Toàn Thực Phẩm
Tình trạng Sách Đỏ Quốc Tế
LC
Cảnh báo ngộ độc Ciguatera

Loài cá này có thể tích lũy độc tố Ciguatera trong thịt do chuỗi thức ăn từ rạn san hô, có nguy cơ ngộ độc nghiêm trọng khi ăn thịt cá thể lớn.

Chỉ số dễ bị tổn thương sinh thái
84.0 / 100 (Rất dễ bị tổn thương)
Giá trị thương mại & Nuôi trồngKhai thác thương mại nhỏ / địa phương • Nuôi trồng: Không / Hiếm khi nuôi

Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu

Tóm tắt sinh học (FishBase v25.04)(Biology summary (FishBase v25.04))

Cá trưởng thành sinh sống tại các bãi rạn san hô và vùng bờ biển đá gian triều. Thức ăn chủ yếu gồm cá nhỏ và động vật giáp xác, đôi khi chúng rời khỏi mặt nước để săn mồi (Ref. 9710, 48635). Loài cá tầng đáy (Ref. 58302). Hiện tượng lưỡng tính đồng thể đã được xác nhận ở loài này (Ref. 103751). Được khai thác bằng nhiều loại lưới khác nhau (Ref. 30573). Sống đơn độc (Ref. 90102). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 86942.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults inhabit reef flats and rocky intertidal shorelines. Feed on small fishes and crustaceans, sometimes leaving the water in pursuit of prey (Ref. 9710, 48635). Benthic (Ref. 58302). Simultaneous hermaphroditism is confirmed for this species (Ref. 103751). Caught with various nets (Ref. 30573). Solitary (Ref 90102). Minimum depth reported taken from Ref. 86942.

Ghi chú sinh thái học(Ecology notes)

Phân bố ở vùng nước ven bờ (Ref. 75154). Thức ăn bao gồm cá và các loài động vật không xương sống tầng đáy (Ref. 11889).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 75154). Feeds on fish and benthic invertebrates (Ref. 11889).

Ghi chú sinh sản & Vòng đời(Reproduction notes)

Hiện tượng lưỡng tính đồng thể đã được xác nhận (Ref. 103751).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Simultaneous hermaphroditism is confirmed (Ref. 103751).

Mô tả hình thái học chuẩn (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Tỷ lệ so với tổng chiều dài (TL): chiều dài trước hậu môn 1,8 – 2,2; chiều dài trước vây lưng 6,6 – 8,8; chiều dài đầu 6,8 – 8,3; chiều cao thân tại hậu môn 13 – 29. Tỷ lệ so với chiều dài đầu: chiều dài mõm 5,3 – 7,5; đường kính mắt 8,6 – 16; chiều dài hàm trên 2,6 – 3,7. Hệ thống lỗ cảm giác: LL 2, SO 3, IO 4, POM 6. Số đốt sống: trước vây lưng 6 – 10, trước hậu môn 53 – 62, tổng số 113 – 135. Thân hình trung bình; hậu môn nằm gần giữa chiều dài thân; gốc vây lưng nằm phía trên khe mang. Hàm trung bình, hai hàm dài bằng nhau. Mắt trung bình, nằm phía trên giữa hàm trên. Lỗ mũi trước dạng ống, ngắn; lỗ mũi sau nằm phía trên mép trước của mắt. Răng nhẵn, độ dài trung bình và nhọn. Răng liên hàm xếp thành một hàng ngoại vi, mỗi bên 6 – 7 chiếc, hình nón, kích thước tăng dần về phía sau; có 1 – 3 răng ở giữa. Răng hàm trên thường xếp một hàng, khoảng 9 – 13 chiếc, ở cá thể nhỏ đôi khi có vài răng lớn hơn ở phía trong phần trước. Xương hàm dưới có 1 – 4 răng lớn hơn ở phía trong phần trước, khoảng 13 – 20 răng nhỏ hơn ở hàng ngoài. Răng xương lá mía xếp thành hai hàng, phân kỳ ở phía trước đối với các cá thể lớn. Màu sắc: biến đổi, thường là màu nâu nhạt hoặc xám, thường có các đốm nhỏ sẫm màu li ti, đôi khi tập hợp thành các mảng không đều, đôi khi có tâm nhạt, đôi khi có các cạnh không đều tạo thành hoa văn giống hình bông tuyết. Một số cá thể, như mẫu được mô tả là Gymnothorax hilonis từ quần đảo Hawaii, có màu sẫm với các đốm lớn và khoảng cách giữa các đốm hẹp. Mống mắt màu trắng vàng với vòng đen không đều ở mép. Kích thước tối đa khoảng 1,2 m.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description. In TL: preanal length 1.8 – 2.2, predorsal length 6.6 – 8.8, head length 6.8 – 8.3, body depth at anus 13 – 29. In head length: snout length 5.3 – 7.5, eye diameter 8.6 – 16, upper-jaw length 2.6 – 3.7. Pores: LL 2, SO 3, IO 4, POM 6. Vertebrae: predorsal 6 – 10, preanal 53 – 62, total 113 – 135. Body moderate; anus near midlength; dorsal-fin origin above gill opening. Jaws moderate, of equal length. Eye moderate, over middle of upper jaw. Anterior nostril tubular, short; posterior nostril above anterior margin of eye. Teeth smooth, moderate in length and pointed. Intermaxillary teeth in a single peripheral series, 6 – 7 on each side, conical, increasing in size posteriorly; 1 – 3 median teeth. Maxillary teeth usually uniserial, about 9 – 13, smaller specimens sometimes with a few larger inner teeth anteriorly. Dentary with 1 – 4 larger inner teeth anteriorly, about 13 – 20 smaller outer teeth. Vomerine teeth biserial, diverging anteriorly in large specimens. Color: variable, usually light tan or gray, usually finely speckled with small dark spots, often grouped to form irregular blotches, sometimes with pale centers, sometimes with irregular edges forming a snowflake-like pattern. Some specimens, like the one described as Gymnothorax hilonis from the Hawaiian Islands, are dark with large spots and narrow interspaces. Iris yellowish white with irregular black circle at margin. Maximum size about 1.2 m.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Muraena picta Ahl, De Muraena et Ophichtho, Thunberg Dissert., Vol.3, p.6, pl.2, fig.2, 1789; Gunther, 1870; Day, 1878.
Muraenophis pantherina Lacepede, Hist. Nat. Poiss., Vol.5, pp.628, 641, 643, 1803.
Muraena variegata Quoy and Gaimard, Voy. Uranie, Zoologie, p.246, 1824.
Muraena lita Richardson, Zool., Voy. Erebus and Terror, Fishes, p.84, 1846.
Muraena siderea Richardson, Ibid., p.85, 1846.
Muraena pfeifferi Bleeker, Nat. Tijds. Ned.-Ind., Vol.5, p.173, 1853.
Sidera pantherina Kaup, Cat. Apodal Fish. British Mus., p 70, 1856.
Sidera pantherina Kaup, Ibid., p.71, 1856.
Muraena polyophthalmus Bleeker, Acta Soc. Sci. Indo-l rl., Vol.3, 1858.
Gymnothorax pantherinus Bleeker, Ned. Tijds. Dierk., Vol 1, p.152, 1863.
Gymnothorax pictus Bleeker, Atlas Ichth., Vol.4, p.87, pl.170, fig.3-4, pl.172, fig.3, pl.173, fig.1; and pl.189, fig.3, 1864; Jordan & Evermann, 1905; Jordan & Seale, 1906; Jordan & Richardson, 1908; Weber, 1913; Herre, 1936-37.
Echidna (Muraena) picta Peters, Monatsber. Akad. Wiss. Berlin, p.275, 1868.
Gymnothorax litus Jordan & Seale, Bull. U. S. Bur. Fisheries, Vol.25, p.198, 1906; Jordan & Richardson, 1908.
Gymnothorax polyophthalmus Jordan & Seale, Bull. U. S. Bur. Fisheries, Vol.25, p.199, 1906; Weber, 1913.
Muraena (Gymnothorax) picta Weber & de Beaufort, Fishes Indo-Austr. Arch., Vol.3, p.368, fig.175, 180, 182, and 183, 1916.
Lycodontis picta Fowler, Fishes Oceania, Mem. Bishop Mus., Vol.10, p.51, 1928.