Cá Lịch vân hoa
Gymnothorax pictus

Thông tin chính
Mẫu vật & Tài liệu
Thông Số Sinh Học & Sinh Thái
Dữ liệu FishBase v25.04Loài cá này có thể tích lũy độc tố Ciguatera trong thịt do chuỗi thức ăn từ rạn san hô, có nguy cơ ngộ độc nghiêm trọng khi ăn thịt cá thể lớn.
Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu
Cá trưởng thành sinh sống tại các bãi rạn san hô và vùng bờ biển đá gian triều. Thức ăn chủ yếu gồm cá nhỏ và động vật giáp xác, đôi khi chúng rời khỏi mặt nước để săn mồi (Ref. 9710, 48635). Loài cá tầng đáy (Ref. 58302). Hiện tượng lưỡng tính đồng thể đã được xác nhận ở loài này (Ref. 103751). Được khai thác bằng nhiều loại lưới khác nhau (Ref. 30573). Sống đơn độc (Ref. 90102). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 86942.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults inhabit reef flats and rocky intertidal shorelines. Feed on small fishes and crustaceans, sometimes leaving the water in pursuit of prey (Ref. 9710, 48635). Benthic (Ref. 58302). Simultaneous hermaphroditism is confirmed for this species (Ref. 103751). Caught with various nets (Ref. 30573). Solitary (Ref 90102). Minimum depth reported taken from Ref. 86942.
Phân bố ở vùng nước ven bờ (Ref. 75154). Thức ăn bao gồm cá và các loài động vật không xương sống tầng đáy (Ref. 11889).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore (Ref. 75154). Feeds on fish and benthic invertebrates (Ref. 11889).
Hiện tượng lưỡng tính đồng thể đã được xác nhận (Ref. 103751).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Simultaneous hermaphroditism is confirmed (Ref. 103751).
Mô tả: Tỷ lệ so với tổng chiều dài (TL): chiều dài trước hậu môn 1,8 – 2,2; chiều dài trước vây lưng 6,6 – 8,8; chiều dài đầu 6,8 – 8,3; chiều cao thân tại hậu môn 13 – 29. Tỷ lệ so với chiều dài đầu: chiều dài mõm 5,3 – 7,5; đường kính mắt 8,6 – 16; chiều dài hàm trên 2,6 – 3,7. Hệ thống lỗ cảm giác: LL 2, SO 3, IO 4, POM 6. Số đốt sống: trước vây lưng 6 – 10, trước hậu môn 53 – 62, tổng số 113 – 135. Thân hình trung bình; hậu môn nằm gần giữa chiều dài thân; gốc vây lưng nằm phía trên khe mang. Hàm trung bình, hai hàm dài bằng nhau. Mắt trung bình, nằm phía trên giữa hàm trên. Lỗ mũi trước dạng ống, ngắn; lỗ mũi sau nằm phía trên mép trước của mắt. Răng nhẵn, độ dài trung bình và nhọn. Răng liên hàm xếp thành một hàng ngoại vi, mỗi bên 6 – 7 chiếc, hình nón, kích thước tăng dần về phía sau; có 1 – 3 răng ở giữa. Răng hàm trên thường xếp một hàng, khoảng 9 – 13 chiếc, ở cá thể nhỏ đôi khi có vài răng lớn hơn ở phía trong phần trước. Xương hàm dưới có 1 – 4 răng lớn hơn ở phía trong phần trước, khoảng 13 – 20 răng nhỏ hơn ở hàng ngoài. Răng xương lá mía xếp thành hai hàng, phân kỳ ở phía trước đối với các cá thể lớn. Màu sắc: biến đổi, thường là màu nâu nhạt hoặc xám, thường có các đốm nhỏ sẫm màu li ti, đôi khi tập hợp thành các mảng không đều, đôi khi có tâm nhạt, đôi khi có các cạnh không đều tạo thành hoa văn giống hình bông tuyết. Một số cá thể, như mẫu được mô tả là Gymnothorax hilonis từ quần đảo Hawaii, có màu sẫm với các đốm lớn và khoảng cách giữa các đốm hẹp. Mống mắt màu trắng vàng với vòng đen không đều ở mép. Kích thước tối đa khoảng 1,2 m.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Description. In TL: preanal length 1.8 – 2.2, predorsal length 6.6 – 8.8, head length 6.8 – 8.3, body depth at anus 13 – 29. In head length: snout length 5.3 – 7.5, eye diameter 8.6 – 16, upper-jaw length 2.6 – 3.7. Pores: LL 2, SO 3, IO 4, POM 6. Vertebrae: predorsal 6 – 10, preanal 53 – 62, total 113 – 135. Body moderate; anus near midlength; dorsal-fin origin above gill opening. Jaws moderate, of equal length. Eye moderate, over middle of upper jaw. Anterior nostril tubular, short; posterior nostril above anterior margin of eye. Teeth smooth, moderate in length and pointed. Intermaxillary teeth in a single peripheral series, 6 – 7 on each side, conical, increasing in size posteriorly; 1 – 3 median teeth. Maxillary teeth usually uniserial, about 9 – 13, smaller specimens sometimes with a few larger inner teeth anteriorly. Dentary with 1 – 4 larger inner teeth anteriorly, about 13 – 20 smaller outer teeth. Vomerine teeth biserial, diverging anteriorly in large specimens. Color: variable, usually light tan or gray, usually finely speckled with small dark spots, often grouped to form irregular blotches, sometimes with pale centers, sometimes with irregular edges forming a snowflake-like pattern. Some specimens, like the one described as Gymnothorax hilonis from the Hawaiian Islands, are dark with large spots and narrow interspaces. Iris yellowish white with irregular black circle at margin. Maximum size about 1.2 m.
