Cá Lịch vân sóng
Gymnothorax undulatus

Thông tin chính
Mẫu vật & Tài liệu
Thông Số Sinh Học & Sinh Thái
Dữ liệu FishBase v25.04Loài cá này có thể tích lũy độc tố Ciguatera trong thịt do chuỗi thức ăn từ rạn san hô, có nguy cơ ngộ độc nghiêm trọng khi ăn thịt cá thể lớn.
Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu
Đây là loài phổ biến trên các bãi rạn, thường ẩn náu giữa các khe đá, mảnh vụn san hô hoặc các vật thể chìm. Chúng cũng phân bố tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển ở độ sâu từ 26 m trở lên. Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo tài liệu tham khảo số 86942. Loài có tập tính sống trong hang hốc (Ref. 8593, 58302) và sống ở tầng đáy (Ref. 58302). Đây là loài hoạt động về đêm, thức ăn chủ yếu gồm cá, bạch tuộc và có thể là cả các loài giáp xác. Loài này được ghi nhận có tập tính hung dữ và dễ tấn công bằng cách cắn. Ngoài ra, chúng còn được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc (Ref. 12166).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
A common species on reef flats among rocks, rubble, or debris and also occurs in lagoons and seaward reefs to depths of 26 m or more. Minimum depth reported taken from Ref. 86942. Cavernicolous (Ref. 8593, 58302). Benthic (Ref. 58302). Nocturnal species that feeds on fishes, octopi, and probably crustaceans. Reported to be an aggressive species and prone to bite. Used in Chinese medicine (Ref. 12166).
Sinh sống tại các rạn san hô (Ref. 58534). Loài phổ biến trên các bãi rạn, thường trú ngụ giữa các khe đá, mảnh vụn san hô hoặc các vật thể chìm; cũng xuất hiện tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển (Ref. 9773) ở độ sâu từ 26 m trở lên. Loài có tập tính sống trong hang hốc (Ref. 8593, 58302) và sống ở tầng đáy (Ref. 58302). Là loài săn mồi hoạt động về đêm (Ref. 9773), thức ăn bao gồm cá, bạch tuộc và có thể là các loài giáp xác. Được ghi nhận là loài hung dữ và dễ cắn người (Ref. 11889). Đôi khi chúng rời khỏi các khe đá và hang hốc để ra vùng nước thoáng săn tìm cá, bạch tuộc và giáp xác (Ref. 9773).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits coral reefs (Ref. 58534). A common species on reef flats among rocks, rubble, or debris and also occurs in lagoons and seaward reefs (Also Ref. 9773) to depths of 26 m or more. Cavernicolous (Refs. 8593, 58302). Benthic (Ref. 58302). Nocturnal predator (Also Ref. 9773) that feeds on fishes, octopi, and probably crustaceans. Reported to be an aggressive species and prone to bite (Ref. 11889). May venture into open waters, coming out of crevices and caves to feed on fishes, octopuses and crustaceans (Ref. 9773).
(Hình 38) Muraenophis undulata Lacepède (dẫn theo Commerson) 1803: 629, 642, pl. 19 (hình 2) (Không rõ địa điểm). Mẫu chuẩn (độc nhất), không rõ nơi lưu giữ.? Muraena undulata: Klunzinger 1871: 615 (Quseir, Ai Cập).? Gymnothorax meleagris (không phải Shaw & Nodder): Fowler & Steinitz 1956: 270 (Eilat). Gymnothorax undulatus: Randall & Golani 1995: 868 (một phần: Pl. 2 F); Debelius 1998: 13; Lieske & Myers 2004: 36; Golani & Bogorodsky 2010: 10; Golani & Fricke 2018: 23.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
(Figure 38) Muraenophis undulata Lacepède (ex Commerson) 1803: 629, 642, pl. 19 (fig. 2) (No locality). Holotype (unique), whereabouts unknown.? Muraena undulata: Klunzinger 1871: 615 (Quseir, Egypt).? Gymnothorax meleagris (non Shaw & Nodder): Fowler & Steinitz 1956: 270 (Eilat). Gymnothorax undulatus: Randall & Golani 1995: 868 (in part: Pl. 2 F); Debelius 1998: 13; Lieske & Myers 2004: 36; Golani & Bogorodsky 2010: 10; Golani & Fricke 2018: 23.
