Quay lại danh sách
#93Tập 2

Cá Lịch vân sóng

Gymnothorax undulatus (Lacepede, 1803)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Lịch vân sóng
Common Name
Mottled moray.
Kích thước chiều dài
1.8 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận mẫu vật: 30 - 50 cm. Lớn nhất 180 cm.

Size: 30 - 50 cm. Maximum 180 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 110m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 110 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Australia
Hawaii
Indonesia
Tahiti
Micronesia
Philippines
Nhật Bản
Trung Quốc

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Trương Xuân Lâm, 1962. Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Herre, 1953. Zhang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1993.

Thông Số Sinh Học & Sinh Thái

Dữ liệu FishBase v25.04
Chiều Dài Tối Đa
150 cm
Chiều dài tổng cộng (TL)
Bậc Dinh Dưỡng
3.57 / 5.0
Động vật ăn thịt bậc cao
Sinh Thái & Môi Trường Sống
Môi trường sống (Habitat)
NeriticEstuariesMangrovesCoral reefsBenthicRockyRubble
Phạm vi độ sâu phân bố0 - 110 m
Tập tính dinh dưỡngSăn mồi lớn (Động vật ăn thịt)
Sinh Sản & Tập Tính Bầy Đàn
Bảo Tồn & An Toàn Thực Phẩm
Tình trạng Sách Đỏ Quốc Tế
LC
Cảnh báo ngộ độc Ciguatera

Loài cá này có thể tích lũy độc tố Ciguatera trong thịt do chuỗi thức ăn từ rạn san hô, có nguy cơ ngộ độc nghiêm trọng khi ăn thịt cá thể lớn.

Chỉ số dễ bị tổn thương sinh thái
90.0 / 100 (Rất dễ bị tổn thương)
Giá trị thương mại & Nuôi trồngKhai thác thương mại nhỏ / địa phương • Nuôi trồng: Không / Hiếm khi nuôi

Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu

Tóm tắt sinh học (FishBase v25.04)(Biology summary (FishBase v25.04))

Đây là loài phổ biến trên các bãi rạn, thường ẩn náu giữa các khe đá, mảnh vụn san hô hoặc các vật thể chìm. Chúng cũng phân bố tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển ở độ sâu từ 26 m trở lên. Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo tài liệu tham khảo số 86942. Loài có tập tính sống trong hang hốc (Ref. 8593, 58302) và sống ở tầng đáy (Ref. 58302). Đây là loài hoạt động về đêm, thức ăn chủ yếu gồm cá, bạch tuộc và có thể là cả các loài giáp xác. Loài này được ghi nhận có tập tính hung dữ và dễ tấn công bằng cách cắn. Ngoài ra, chúng còn được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc (Ref. 12166).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A common species on reef flats among rocks, rubble, or debris and also occurs in lagoons and seaward reefs to depths of 26 m or more. Minimum depth reported taken from Ref. 86942. Cavernicolous (Ref. 8593, 58302). Benthic (Ref. 58302). Nocturnal species that feeds on fishes, octopi, and probably crustaceans. Reported to be an aggressive species and prone to bite. Used in Chinese medicine (Ref. 12166).

Ghi chú sinh thái học(Ecology notes)

Sinh sống tại các rạn san hô (Ref. 58534). Loài phổ biến trên các bãi rạn, thường trú ngụ giữa các khe đá, mảnh vụn san hô hoặc các vật thể chìm; cũng xuất hiện tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển (Ref. 9773) ở độ sâu từ 26 m trở lên. Loài có tập tính sống trong hang hốc (Ref. 8593, 58302) và sống ở tầng đáy (Ref. 58302). Là loài săn mồi hoạt động về đêm (Ref. 9773), thức ăn bao gồm cá, bạch tuộc và có thể là các loài giáp xác. Được ghi nhận là loài hung dữ và dễ cắn người (Ref. 11889). Đôi khi chúng rời khỏi các khe đá và hang hốc để ra vùng nước thoáng săn tìm cá, bạch tuộc và giáp xác (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coral reefs (Ref. 58534). A common species on reef flats among rocks, rubble, or debris and also occurs in lagoons and seaward reefs (Also Ref. 9773) to depths of 26 m or more. Cavernicolous (Refs. 8593, 58302). Benthic (Ref. 58302). Nocturnal predator (Also Ref. 9773) that feeds on fishes, octopi, and probably crustaceans. Reported to be an aggressive species and prone to bite (Ref. 11889). May venture into open waters, coming out of crevices and caves to feed on fishes, octopuses and crustaceans (Ref. 9773).

Mô tả hình thái học chuẩn (GBIF)(Morphological description (GBIF))

(Hình 38) Muraenophis undulata Lacepède (dẫn theo Commerson) 1803: 629, 642, pl. 19 (hình 2) (Không rõ địa điểm). Mẫu chuẩn (độc nhất), không rõ nơi lưu giữ.? Muraena undulata: Klunzinger 1871: 615 (Quseir, Ai Cập).? Gymnothorax meleagris (không phải Shaw & Nodder): Fowler & Steinitz 1956: 270 (Eilat). Gymnothorax undulatus: Randall & Golani 1995: 868 (một phần: Pl. 2 F); Debelius 1998: 13; Lieske & Myers 2004: 36; Golani & Bogorodsky 2010: 10; Golani & Fricke 2018: 23.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

(Figure 38) Muraenophis undulata Lacepède (ex Commerson) 1803: 629, 642, pl. 19 (fig. 2) (No locality). Holotype (unique), whereabouts unknown.? Muraena undulata: Klunzinger 1871: 615 (Quseir, Egypt).? Gymnothorax meleagris (non Shaw & Nodder): Fowler & Steinitz 1956: 270 (Eilat). Gymnothorax undulatus: Randall & Golani 1995: 868 (in part: Pl. 2 F); Debelius 1998: 13; Lieske & Myers 2004: 36; Golani & Bogorodsky 2010: 10; Golani & Fricke 2018: 23.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Muraenophis undulata Lacepede, Hist. Nat. Poiss., Vol.5, pp.629 and 644, pl.64, fig.2, 1803.
Muraena fimbriata Bennett, Proc. Comm. Zool. Soc., Vol.1, p.168, 1831; Gunther, 1870; Day, 1878; Steindachner, 1901.
Muraena valenciennii Eydoux and Souleyet, Voy. Bonite. Zool. p.207, pl.8, fig.1, 1841.
Muraena cancellata Richardson, Zool., Voy. Erebus and Terror Fishes, p.87, pl.46, fig.1-5, 1844; Macleay, 1883.
Muraena agassizi Bleeker, Nat. Tijds. Ned.-Ind., Vol.8, p.458, 1855.
Muraena isingleena Bleeker, Nat. Tijds. Ned.-Ind., Vol.9, p.277, 1855.
Thyrsoidea ballata Kaup, Cat. Apodal Fishes British Mus., p.81, 1856.
Thyrsoidea cancellata Kaup, Cat. Apodal Fishes British Mus., p.76, 1856.
Thyrsoidea isingleenoides Kaup, Cat. Apodal Fishes British Mus., p.74, 1856.
Thyrsoidea kaupi Abbott, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., Vol.12, ser.2, p.477, 1860.
Gymnothorax bullatus Bleeker, Atlas Ichth., Vol.4, p.91, pl.27, fig.2, pl.43, fig.3, 1864.
Gymnothorax agassizi Bleeker, Atlas Ichth., Vol.4, p.95, pl.41, fig.2, 1864.
Muraena microspila Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.8, p.108, 1870.
Muraena undulata Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol.8, p.110, 1870; Klunzinger, 1871; Day, 1878.
Gymnothorax fimbriatus Bleeker, Versl. Akad. Amsterdam, (2) Vol.7, p.37, 1873; Steindachner, 1906; Seale, 1907.
Lycodontis kaupi Fowler, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., p.494, pl.18, fig.6, 1900.
Gymnothorax undulatus Jenkins, Bull. U. S. Fishes Comm., Vol.22, p.4, 1903; Jordan & Evermann, 1905; Seale, 1906; Herre, 1940-41.
Gymnothorax philippinus Jordan & Seale, Bull.. U. S. Bur. Fisheries, Vol.26, p.7, fig.2, 1907; Herre, 1923.
Gymnothorax kaupi Fowler, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., Vol.64, p.21, 1912.
Gymnothorax stellatus Fowler, Proc. Acad. Nat. Sci. Phila., Vol.64, p.21, 1912; Snyder, 1912.
Gymnothorax favagineus Weber, Siboga-Exped., Vol.57, Fische, p.56, 1913.
Gymnothorax macassariensis Weber, Siboga-Exped., Vol.57, Fische, p.61, 1913.
Gymnothorax sagenodeta Weber, Siboga-Exped., Vol.57, Fische, p.61, 1913.
Muraena (Gymnothorax) undulata Weber & de Beaufort, Fishes Indo-Australian Archipelago, Vol.3, p.376, fig.186, 1916.