Quay lại danh sách
#95Tập 2

Cá Lịch khoang răng khía

Gymnothorax reticularis Bloch, 1795

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Lịch khoang răng khía, Cá Lịch khoang
Common Name (EN)
Reticular moray.
Kích thước
30 - 40 cm. Lớn nhất 43 cm.
Size
30 - 40 cm. Maximum 43 cm.

Phân bố

Ấn Độ Dương, Autralia, Indonesia, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Hiếm.
Status
Rare.
Tài liệu dẫn
Trương Xuân Lâm, Nguyễn Khắc Hường, 1993.
Literature
Zhang, 1962. Nguyen Khac Huong, 1993.

Sinh học — Sinh thái BIO

Chiều dài tối đa
60.0 cm TL
Max length
60.0 cm TL
Độ sâu phân bố
đến 56 m
Depth range
đến 56 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Gây thương tích cơ học
Danger to humans
traumatogenic
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Giá trị thương mại
of potential interest
Importance
of potential interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này thường được đánh bắt ở độ sâu lớn, khoảng 100 m trên nền đáy cát sỏi (Ref. 11230, 48635). Chúng thường bị bắt bằng lưới kéo và được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc (Ref. 12166).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Caught at great depths; ca 100 m on sandy gravel bottom (Ref. 11230, 48635). Often caught by trawls. Used in Chinese medicine (Ref. 12166).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các khu vực rạn san hô và rạn đá, thường ẩn nấp giữa các tập đoàn san hô và khe đá (Ref. 128523).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occur in coral areas and rocky reefs, hiding among corals and boulders (Ref. 128523).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Tỷ lệ so với tổng chiều dài (TL): chiều dài trước hậu môn 2,0 – 2,2; chiều dài trước vây lưng 7,1 – 11; chiều dài đầu 6,5 – 8,2; chiều cao thân tại hậu môn 19 – 29. Tỷ lệ so với chiều dài đầu: chiều dài mõm 5,2 – 7,8; đường kính mắt 8,1 – 13; chiều dài hàm trên 2,9 – 3,5. Hệ thống lỗ cảm giác: lỗ đường bên 2, lỗ dưới ổ mắt 3, lỗ dưới mắt 4, lỗ tiền nắp mang 6. Số đốt sống: trước vây lưng 5 – 7, trước hậu môn 48 – 53, tổng số 115 – 126. Thân thuôn dài vừa phải; hậu môn nằm tại hoặc hơi lệch về phía trước so với giữa thân; gốc vây lưng nằm trước khe mang. Mõm ngắn vừa phải, hai hàm bằng nhau. Mắt kích thước trung bình, nằm phía trên phần giữa hàm trên. Lỗ mũi trước dạng ống; lỗ mũi sau nằm phía trên phần trước của mắt. Răng mọc thành một hàng, hình nón đến hình tam giác, nhọn, có khía răng cưa. Răng liên hàm mọc thành một hàng ngoại vi, mỗi bên có 3 – 6 chiếc; không có răng ở giữa. Răng hàm trên mọc thành một hàng, gồm 3 – 11 chiếc. Răng xương hàm dưới mọc thành một hàng (ngoại trừ 1 mẫu vật có 2 răng bên trong ở một bên), gồm 7 – 15 chiếc. Răng xương lá mía nhỏ và khó thấy, thường mọc thành một hàng (một mẫu vật mọc thành hai hàng), khoảng 6 – 12 chiếc. Màu sắc: thân màu xám nhạt với sắc vàng ở mặt lưng, có 16 – 20 vạch nâu sẫm ở hai phần ba phía bụng, các vạch này hẹp hơn khoảng cách giữa chúng, phần lưng bị che khuất bởi nhiều đốm nhỏ không đều, một số tạo thành hoa văn dạng lưới. Vây lưng và vây hậu môn có các dải màu đen xen kẽ với màu trắng hoặc xám nhạt, các đốm trên thân kéo dài đến phần gốc của các khoảng trắng trên vây. Đầu màu xám nhạt với các đốm nâu sẫm kích thước thay đổi, các đốm này kéo dài theo chiều dọc ở phía sau. Kích thước tối đa khoảng 460 mm (ghi nhận từ mẫu vật tại Địa Trung Hải).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description. In TL: preanal length 2.0 – 2.2, predorsal length 7.1 – 11, head length 6.5 – 8.2, body depth at anus 19 – 29. In head length: snout length 5.2 – 7.8, eye diameter 8.1 – 13, upper-jaw length 2.9 – 3.5. Pores: LL 2, SO 3, IO 4, POM 6. Vertebrae: predorsal 5 – 7, preanal 48 – 53, total 115 – 126. Body moderately elongate; anus at or slightly before midlength; dorsal-fin origin before gill opening. Snout moderately short, jaws of equal length. Eye moderate, over middle of upper jaw. Anterior nostril tubular; posterior nostril above anterior part of eye. Teeth uniserial, conical to triangular, pointed, serrate. Intermaxillary teeth in a single peripheral series, 3 – 6 on each side; no median teeth. Maxillary teeth uniserial, 3 – 11. Dentary teeth uniserial except 1 specimen with 2 inner teeth on one side, 7 – 15. Vomerine teeth small and inconspicuous, uniserial but biserial in 1 specimen, about 6 – 12. Color: body pale gray with yellowish hue dorsally, with 16 – 20 dark brown bars on ventral two-thirds of body, narrower than pale interspace, obscured dorsally by numerous, irregular, small spots, some forming a reticular pattern. Dorsal and anal fins alternating with black and white or pale gray, spots on body extending onto white interspaces basally in fins. Head pale gray with dark brown spots of variable size that are longitudinally elongate posteriorly. Maximum size about 460 mm (specimen from the Mediterranean Sea).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gymnothorax reticularis Bloch, Nauturges Austand. Fische, Vol.9, p.85, pl.416, 1795; Wu, 1929.
Muraena (Priodonophis) reticularis Chevey, 9e note Inst. Ocean. Indo-Chine, 1932, p.18.
Priodonophis reticularis Wang, Ngư loại phân loại học, p.215, fig.220, 1958.
Muraena reticularis Gunther, Cat. Fishes Brit. Mus., Vol.8, p.105, 1870.
Lycodontis reticularis Fowler, Hong Kong Naturalist; Vol.3, p.137, fig.12, 1932.