Vùng nhiệt đới tây Thái Bình Dương, Indonesia, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1931. Thành Khánh Thái, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Weber and de Beaufort, 1931. Cheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Red blotch perchlet
English name (FishBase)
Red blotch perchlet
Chiều dài tối đa
16.15999984741211 cm SL
Max length
16.15999984741211 cm SL
Độ sâu phân bố
80 - 200 m
Depth range
80 - 200 m
Môi trường sống
Soft bottom
Habitat
Soft bottom
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Loài cá này phân bố tại khu vực thềm lục địa và rìa thềm lục địa, sinh sống trên nền đáy bùn cát. Đây là loài cá có giá trị thực phẩm. Thường được tìm thấy tại các vùng đáy bùn pha cát.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits the shelf and the shelf edge, on sandy mud bottoms (Ref. 11230). Food fish. Found over sandy-silt bottom (Ref. 559).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Sinh sống ở độ sâu từ 100 đến 200 m trên các nền đáy cát và bùn.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Lives in 100 to 200 m depths over sand and muddy areas (Ref. 9137).
Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc
Centropristis hirundinacea Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 7, p. 450, 1831.
Chelidoperca hirundinacea Boulenger, Cat. Perci. Orm. Fish., Vol. 1, p. 305, 1895; Weber and de Beaufort, 1931; Matsubara, 1955. Centropristis pleurospilus Gunther, Shore Fishes. Chalenger, p. 37, 1880.