Cá Sơn thon
Rhabdamia gracilis

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Sinh sống tại các đầm phá và rạn san hô ven bờ, thường ẩn nấp giữa các rạn san hô và khe đá (Ref. 4329, 127962). Loài này sống cùng khu vực phân bố với A. notatus (Ref. 76833). Chúng thường tập trung thành các đàn lớn (Ref. 559) và kiếm ăn cả vào ban ngày trong các dòng chảy phía trên rạn san hô lẫn vào ban đêm (Ref. 48635).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits lagoon and coastal reefs, among corals and rocks (Ref. 4329, 127962). Lives sympatrically with A. notatus (Ref. 76833). Forms large schools (Ref. 559). Feeds during the day in currents above reefs as well as at night (Ref. 48635).
Phân bố tại các đầm phá và rạn san hô ven bờ, cư trú giữa các rạn san hô và khe đá (Ref. 4329). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống phù du và động vật đáy (Ref. 26990).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits lagoon and coastal reefs, among coral and rocks (Ref. 4329). Feeds on planktonic and benthic invertebrates (Ref. 26990).
Thể hiện hành vi bắt cặp rõ rệt trong quá trình tán tỉnh và sinh sản (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Distinct pairing during courtship and spawning (Ref. 205).
Chẩn loại: Một loài thuộc giống Rhabdamia với tổ hợp các đặc điểm hình thái sau: vây lưng VI-I, 9 tia; vây hậu môn II, 12 tia; vây ngực 12 – 14 tia (phổ biến là 13 tia); lược mang phát triển 22 – 27 chiếc (phổ biến là 24 chiếc); tổng số lược mang bao gồm cả các lược mang thoái hóa là 23 – 27 chiếc (phổ biến là 24 – 25 chiếc); mõm và chóp hàm dưới có sắc tố đen; không có các đốm đen trên nắp mang và phần trước cơ thể; sắc tố đen phân bố rải rác trên toàn bộ vây đuôi.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Diagnosis A species of Rhabdamia with the following combination of characters: dorsal-fin rays VI-I, 9; analfin rays II, 12; pectoral-fin rays 12 – 14 (modally 13); developed gill rakers 22 – 27 (modally 24); gill rakers including rudiments 23 – 27 (modally 24 – 25); snout and tip of lower jaw with black pigmentation; blackish blotches absent from opercle and anterior of body; black pigmentation scattered over entire caudal fin.
