Quay lại danh sách
#119Tập 3

Cá Sơn thon

Rhabdamia gracilis (Bleeker, 1856)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Sơn biển thon, Cá Sơn đá thon, Cá Sơn thóc thon
Common Name (EN)
Slender Cardinalfish
Kích thước
50 - 60 mm. Lớn nhất 70 mm.
Size
50 - 60 mm. Maximum 70 mm.

Phân bố

Ở đáy cát, Indonesia, Nhật Bản, Philippines, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1929. Myers, 1991. Orsi, 1974.
Literature
Weber and de Beaufort, 1929. Myers, 1991. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Luminous cardinalfish
English name (FishBase)
Luminous cardinalfish
Chiều dài tối đa
7.400000095367432 cm TL
Max length
7.400000095367432 cm TL
Độ sâu phân bố
3 - 91 m
Depth range
3 - 91 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs
Habitat
Estuaries, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
variable
Feeding type
variable
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống tại các đầm phá và rạn san hô ven bờ, thường ẩn nấp giữa các rạn san hô và khe đá (Ref. 4329, 127962). Loài này sống cùng khu vực phân bố với A. notatus (Ref. 76833). Chúng thường tập trung thành các đàn lớn (Ref. 559) và kiếm ăn cả vào ban ngày trong các dòng chảy phía trên rạn san hô lẫn vào ban đêm (Ref. 48635).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits lagoon and coastal reefs, among corals and rocks (Ref. 4329, 127962). Lives sympatrically with A. notatus (Ref. 76833). Forms large schools (Ref. 559). Feeds during the day in currents above reefs as well as at night (Ref. 48635).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các đầm phá và rạn san hô ven bờ, cư trú giữa các rạn san hô và khe đá (Ref. 4329). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống phù du và động vật đáy (Ref. 26990).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits lagoon and coastal reefs, among coral and rocks (Ref. 4329). Feeds on planktonic and benthic invertebrates (Ref. 26990).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Thể hiện hành vi bắt cặp rõ rệt trong quá trình tán tỉnh và sinh sản (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Distinct pairing during courtship and spawning (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chẩn loại: Một loài thuộc giống Rhabdamia với tổ hợp các đặc điểm hình thái sau: vây lưng VI-I, 9 tia; vây hậu môn II, 12 tia; vây ngực 12 – 14 tia (phổ biến là 13 tia); lược mang phát triển 22 – 27 chiếc (phổ biến là 24 chiếc); tổng số lược mang bao gồm cả các lược mang thoái hóa là 23 – 27 chiếc (phổ biến là 24 – 25 chiếc); mõm và chóp hàm dưới có sắc tố đen; không có các đốm đen trên nắp mang và phần trước cơ thể; sắc tố đen phân bố rải rác trên toàn bộ vây đuôi.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis A species of Rhabdamia with the following combination of characters: dorsal-fin rays VI-I, 9; analfin rays II, 12; pectoral-fin rays 12 – 14 (modally 13); developed gill rakers 22 – 27 (modally 24); gill rakers including rudiments 23 – 27 (modally 24 – 25); snout and tip of lower jaw with black pigmentation; blackish blotches absent from opercle and anterior of body; black pigmentation scattered over entire caudal fin.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Apogonichthys gracilis Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 10, p. 371, 1856.
Amia gracilis Bleeker, Nat. Verh. Holl. Maatsch. Wetensch., 3 de Verz., Vol. 2, No 1, Révision Apogon, p. 69, 1874, Bleeker, Atl. Ichth., Vol. 7, p. 102, 1873 - 76.
Rhabdamia clupeiformis Weber, Notes Leyden Mus., Vol. 31, p. 165, 1909.
Rhabdamia gracilis Weber and de Beaufort, Fishes Indo-Austr. Arch., Vol. 5, p. 357, fig. 85, 1929.
Archamia gracilis Fowler and Bean, Bull. 100, U. S. Nat. Mus., Vol. 10, p. 120, 1930.