Cá Mú đuôi dài
Tosana niwae

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này thường được đánh bắt ở vùng nước khá sâu. Chúng phân bố tại các nền đáy bùn cát ở vùng nước sâu ven biển (Ref. 41299).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Caught in fairly deep water. Found in sandy-muddy bottoms of coastal deep waters (Ref. 41299).
Chiều dài cuống đuôi được đo từ gốc tia vây hậu môn cuối cùng đến mép bụng của cuống đuôi tại vị trí thẳng đứng đi qua các xương hạ vây đuôi (hypurals) phía dưới. Các kiểu phân nhánh của tia vây ngực được ghi nhận ở cả hai bên cơ thể nếu có thể. Các chữ số La Mã viết thường và chữ số Ả Rập tương ứng chỉ các tia vây không phân nhánh và phân nhánh. Các kiểu hình được báo cáo theo thứ tự từ tia vây trên cùng đến tia vây dưới cùng. Các phương pháp đếm và đo đạc khác tuân theo Anderson & Heemstra (2012). Việc so sánh với loài T. niwae dựa trên các tài liệu đã công bố (đáng chú ý là Katayama 1959, 1960; Katayama trong...)
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
peduncle length was measured from the base of the last anal ray to the ventral edge of the caudal peduncle at the vertical through the lower hypurals. Where possible, pectoral ray branching patterns were recorded bilaterally. Lower case Roman and Arabic numerals refer to unbranched and branched rays, respectively. Patterns are reported from the uppermost to the lowermost rays. Other methods of counting and measuring follow Anderson & Heemstra (2012). Comparisons with T. niwae are based on literature accounts (notably, Katayama 1959, 1960; Katayama in
