Quay lại danh sách
#12Tập 3

Cá Mú đuôi dài

Tosana niwae Smith and Pope, 1906

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Song đuôi dài, Cá Song rạn đuôi dài
Common Name (EN)
Threadtail red bass
Kích thước
4 - 5 cm. Lớn nhất 10 cm.
Size
4 - 5 cm. Maximum 10 cm.

Phân bố

Nhật Bản, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Thành Khánh Thái, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Cheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Threadtail anthias
English name (FishBase)
Threadtail anthias
Chiều dài tối đa
16.0 cm SL
Max length
16.0 cm SL
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này thường được đánh bắt ở vùng nước khá sâu. Chúng phân bố tại các nền đáy bùn cát ở vùng nước sâu ven biển (Ref. 41299).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Caught in fairly deep water. Found in sandy-muddy bottoms of coastal deep waters (Ref. 41299).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chiều dài cuống đuôi được đo từ gốc tia vây hậu môn cuối cùng đến mép bụng của cuống đuôi tại vị trí thẳng đứng đi qua các xương hạ vây đuôi (hypurals) phía dưới. Các kiểu phân nhánh của tia vây ngực được ghi nhận ở cả hai bên cơ thể nếu có thể. Các chữ số La Mã viết thường và chữ số Ả Rập tương ứng chỉ các tia vây không phân nhánh và phân nhánh. Các kiểu hình được báo cáo theo thứ tự từ tia vây trên cùng đến tia vây dưới cùng. Các phương pháp đếm và đo đạc khác tuân theo Anderson & Heemstra (2012). Việc so sánh với loài T. niwae dựa trên các tài liệu đã công bố (đáng chú ý là Katayama 1959, 1960; Katayama trong...)

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

peduncle length was measured from the base of the last anal ray to the ventral edge of the caudal peduncle at the vertical through the lower hypurals. Where possible, pectoral ray branching patterns were recorded bilaterally. Lower case Roman and Arabic numerals refer to unbranched and branched rays, respectively. Patterns are reported from the uppermost to the lowermost rays. Other methods of counting and measuring follow Anderson & Heemstra (2012). Comparisons with T. niwae are based on literature accounts (notably, Katayama 1959, 1960; Katayama in

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Tosana niwae Smith and Pope, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 31, p. 470, 1906.
Anthias gracilis Franz, Abhanal. Math. Phys. Class. K. Bayer - Akademie Wiss., Vol. 4, Suppl. -Bd., Vol. 1, Atheil. Japan, p. 38, 1910.
Mustelichthys ui Tanaka, Dobutsugaku. Zasshi (Zool. Mag.), Vol. 24, No. 345, p. 198, 1917.
Tosana niwai Smith et Pope, in Fish Morphology and Hierarchy of K. Matsubara, 1963, Vol. 1, p. 635.