Cá Sơn răng nhỏ
Cheilodipterus quinquelineatus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này sinh sống tại các bãi rạn san hô, đầm phá và các rạn san hô hướng biển ở độ sâu từ 40 m trở lên. Chúng thường sống đơn độc hoặc kết đàn từ nhỏ đến lớn, ẩn nấp trong các khe đá tối, các nhánh san hô, dưới các gờ đá và giữa các gai của loài cầu gai Diadema setosum. Đây là loài hoạt động về đêm (Ref. 7300). Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác nhỏ, ốc chân bụng và các loài cá nhỏ. Loài này khá phổ biến (Ref. 9710) và đã được nuôi trong môi trường nhân tạo (Ref. 35404).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits reef flats and lagoon and seaward reefs to a depth of 40 m or more. Occurs singly or in small to large aggregations, taking shelter in dark crevices, branched coral, under ledges, and among the spines of <i>Diadema setosum</i>. Nocturnal species (Ref. 7300). Feeds on small crustaceans and gastropods, also on small fishes. Generally common (Ref. 9710). Has been reared in captivity (Ref. 35404).
Loài hoạt động về đêm, phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154). Thường được tìm thấy giữa các rạn san hô hoặc trong các hang hốc (Ref. 9137, 58534). Xuất hiện tại các thảm cỏ biển trong suốt các giai đoạn phát triển. Thức ăn bao gồm các loài động vật không xương sống và cá (Ref. 41878).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Nocturnal species which occurs inshore (Ref. 75154). Found among corals or in caves (Ref. 9137, 58534). Present in seagrass beds at all life stages. Invertebrate and fish feeders (Ref. 41878).
Là loài ấp trứng trong miệng (Ref. 240). Có tập tính bắt cặp rõ rệt trong quá trình tán tỉnh và sinh sản (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Mouthbrooders (Ref. 240). Distinct pairing during courtship and spawning (Ref. 205).
Mẫu vật tại đảo, quận Kavieng dựa trên tiêu bản USNM 261195 (10). Các mẫu vật được chụp ảnh tại trạm St. KVG 19 (vịnh Bagail, quận Kavieng) bởi Serge Andréfouët vào ngày 19 tháng 8 năm 2014; một đoạn video về mẫu vật được ghi lại tại đảo Nubilus, ngoài khơi phía đông New Hanover, ở độ sâu 3 – 32 m, trạm St. KR 88, vào năm 2014 (được định danh bởi Barry C. Russell).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Island, Kavieng District based on USNM 261195 (10). Specimens photographed at St. KVG 19 (Bagail Bay, Kavieng District) by Serge Andréfouët on 19 Aug. 2014; a video of a specimen taken at Nubilus Island, off eastern New Hanover, at 3 – 32 m depth, St. KR 88, in 2014 (identified by Barry C. Russell).
