Quay lại danh sách
#122Tập 3

Cá Sơn răng to

Cheilodipterus macrodon (Lacépède, 1802)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Sơn biển răng to, Cá Sơn đá răng to, Cá Sơn thóc răng to
Common Name (EN)
Large-Toohted Cardinalfish
Kích thước
150 - 180 mm. Lớn nhất 220 mm.
Size
150 - 180 mm. Maximum 220 mm.

Phân bố

Ở rạn san hô, Hồng Hải, Ấn Độ, Singapore, Java, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Myers, 1991. Thành Khánh Thái, 1962. Orsi, 1974.
Literature
Herre, 1953. Myers, 1991. Cheng, 1962. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Large toothed cardinalfish
English name (FishBase)
Large toothed cardinalfish
Chiều dài tối đa
25.0 cm TL
Max length
25.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 100 m
Depth range
0 - 100 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Rocky
Habitat
Neritic, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Rocky
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Chăm sóc con
paternal
Parental care
paternal
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phổ biến ở các sườn ngoài rạn san hô tại độ sâu từ 4-30 m; thường trú ngụ trong các hang hốc và gờ đá tại các vụng san hô kín và rạn san hô hướng biển ở độ sâu từ 0,5 đến ít nhất 40 m, thường bơi lơ lửng đơn độc ở tầng giữa (Ref. 1602). Cá trưởng thành thường sống theo cặp hoặc nhóm nhỏ gồm vài cặp; cá con sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ (Ref. 48635). Thức ăn chủ yếu là các loài cá nhỏ (Ref. 9710). Cá đạt độ tuổi thành thục sinh dục khi đạt kích thước khoảng 8 cm. Độ sâu tối đa được ghi nhận theo Ref. 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Common in outer reef slopes in 4-30 m depth; in caves and ledges of clear lagoon and seaward reefs from 0.5 to at least 40 m, generally hovering solitarily in midwater (Ref. 1602). Adults usually in pairs or small groups comprising several pairs; juveniles solitary or small groups (Ref. 48635). Feeds primarily on small fishes (Ref. 9710). Sexual maturity reached at about 8 cm. Maximum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154); phổ biến ở các sườn ngoài rạn san hô tại độ sâu 4-30 m; trú ngụ trong các hang hốc và gờ đá tại các vụng san hô kín và rạn san hô hướng biển ở độ sâu từ 0,5 đến ít nhất 40 m, thường bơi lơ lửng đơn độc ở tầng giữa (Ref. 1602, 9137, 58534). Cá trưởng thành thường sống theo cặp hoặc nhóm nhỏ gồm vài cặp; cá con sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ (Ref. 48635). Thức ăn chủ yếu là các loài cá nhỏ (Ref. 9710). Loài này sinh sống tại các rạn san hô và rạn đá, các thảm rong và cỏ biển, cũng như các vùng nước sâu. Là loài ăn thịt; thức ăn bao gồm cá nhỏ, san hô sống và các loài giáp xác (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found inshore (Ref. 75154); Common in outer reef slopes in 4-30 m depth; in caves and ledges of clear lagoon and seaward reefs from 0.5 to at least 40 m, generally hovering solitarily in midwater (Ref. 1602, 9137, 58534). Adults usually in pairs or small groups comprising several pairs; juveniles solitary or small groups (Ref. 48635). Feeds primarily on small fishes (Ref. 9710). Dwells in coral and rocky reefs, seaweed and seagrass, and deep waters. Carnivorous; feeds on small fishes, living corals and crustaceans (Ref. 9773).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Là loài ấp trứng trong miệng (Ref. 240). Có tập tính bắt cặp rõ rệt trong quá trình tán tỉnh và sinh sản (Ref. 205). Thể hiện tính đơn phối ngẫu bắt buộc, trong đó một cặp đôi được thiết lập bất kể sự phong phú của nguồn lợi (Ref. 52884).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Mouthbrooders (Ref. 240). Distinct pairing during courtship and spawning (Ref. 205). Displays obligate monogamy where a one-to-one pair is established irrespective of resource abundance (Ref. 52884).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Centropomus macrodon Lacépède, Hist. Nat. Poiss., Vol. 4, p. 273, 1802.
Cheilodipterus lineatus Lacépède, Hist. Nat. Poiss., Vol. 4, p. 543, 1802, not of Forskal; Bleeker, 1859; Day, 1878; Fowler, 1918; Fowler and Bean, 1930.
Paramia macrodon Bleeker, Nat. Verh. Holl. Maatsch. Wetensch., 3 de Verz., Vol. 2, No 1, Révision Apogon, p. 75, 1874, Bleeker, Atlas Ichth., Vol. 7, p. 105, 1873 - 76.
Paramia octolineata Bleeker, Atlas Ichth., Vol. 7, pl. 305, fig. 2, 1873 - 76.
Cheilodipterus macrodon McCulloch, Proc. Linn. Soc. New South Wales, Vol. 46, p. 464, 1921; Weber and de Beaufort, 1929; Herre, 1934.
Paramia lineata Bleeker, Ned. Tijds. Dierk., Vol. 2, 1865, (nec Forskal).