Quay lại danh sách
#125Tập 3

Cá Đục chấm

Sillago maculata Quoy and Gaimard, 1824

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Đục hoa
Common Name (EN)
Trumpeter whiting
Kích thước
100 - 200 mm. Lớn nhất 300 mm.
Size
100 - 200 mm. Maximum 300mm.

Phân bố

Đông châu Phi, Australia, New Guinea, Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Allen & Swainston, 1988. Thành Khánh Thái, 1962. Orsi, 1974.
Literature
Herre, 1953. Allen & Swainston, 1988. Cheng, 1962. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Trumpeter whiting
English name (FishBase)
Trumpeter whiting
Chiều dài tối đa
30.0 cm TL
Max length
30.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 50 m
Depth range
0 - 50 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.31
Trophic level
3.31
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
Throughout the year, but peaking once
Spawning
Throughout the year, but peaking once
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thử nghiệm
Aquaculture
experimental

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố trên nền đáy bùn và bùn cát ở vùng nước sâu của các vịnh, đồng thời thường xuyên xuất hiện tại cửa sông, vùng nước lợ cửa sông và các lạch rừng ngập mặn. Cá con tập trung nhiều ở các cửa sông và vùng nước nông trong mùa hè, sau đó di chuyển ra vùng nước sâu hơn khi trưởng thành. Thức ăn của cá con chủ yếu là các loài giáp xác nhỏ, trong khi cá trưởng thành ăn chủ yếu là giun nhiều tơ (polychaete) và động vật thân mềm hai mảnh vỏ. Loài đẻ trứng (Ref. 205). Mùa sinh sản diễn ra quanh năm với đỉnh điểm từ tháng 12 đến tháng 2 (Ref. 6390). Sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng cá tươi (Ref. 9987) và cá ướp lạnh (Ref. 6390).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occur on silty and muddy substrates in the deeper water of bays, but also frequenting the mouths of rivers, estuaries, and mangrove creeks. Juveniles abound in estuaries and shallow water during summer, moving deeper as they mature. Diet of juveniles consist largely of small crustaceans and that of the adult fish consist mainly of polychaete worms and bivalve mollusks. Oviparous (Ref. 205). Spawn throughout the year with peaks in Dec.-Feb. (Ref. 6390). Marketed fresh (Ref. 9987) and chilled (Ref. 6390).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này sinh sống trên nền đáy bùn và bùn cát ở vùng nước sâu của các vịnh, đồng thời thường xuyên xuất hiện tại cửa sông, vùng nước lợ cửa sông và các lạch rừng ngập mặn. Cá con tập trung nhiều ở các cửa sông và vùng nước nông trong mùa hè, sau đó di chuyển ra vùng nước sâu hơn khi trưởng thành. Loài phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154). Chúng tìm kiếm thức ăn là các loài động vật đáy hoặc động vật đào hang bằng cách sử dụng mõm hình nón để sục sạo qua lớp cát hoặc bùn (Ref. 6390). Tập tính ăn của chúng thay đổi theo quá trình tăng trưởng (Ref. 6223).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occur on silty and muddy substrates in the deeper water of bays, but also frequenting the mouths of rivers, estuaries, and mangrove creeks. Juveniles abound in estuaries and shallow water during summer, moving deeper as they mature. Found inshore (Ref. 75154). They forage for burrowing or benthic animals by using their conical snout to plough through sand or mud (Ref. 6390). They change their dietary pattern as they grow larger (Ref. 6223).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài này đẻ trứng nhiều lần trong năm (Ref. 26745).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

They spawn several times each year (Ref. 26745).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Sillago maculata Quoy & Gaimard, Voy. Uranie, Zoologie, p. 261, pl. 5, fig. 2, 1824; Cuvier and Valenciennes, 1829; Kner, 1865; Bleeker, 1874; Day, 1878; Pellegrin, 1905; Fowler, 1927; Weber and de Beaufort, 1931; Herre, 1936 - 37.
Sillago burrus Richardson, Ann. Mag. Nat. Hist., Vol. 9, p. 128, 1842.
Sillago gracilis Alleyne & Macleus, Proc. Linn. Soc. New South Wales, Vol. 1, p. 279, pl. 6, fig. 2, 1876; Whitley, 1932.