Quay lại danh sách
#132Tập 3

Cá Đục giả

Malacanthus hoedti Bleeker, 1859

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Malacanthus brevirostris
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Đục biển giả, Cá Đục cát giả
Common Name (EN)
False Whiting
Kích thước
260 - 300 mm. Lớn nhất 375 mm.
Size
260 - 300 mm. Maximum 375 mm.

Phân bố

Miền nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dương, New Guinea, Indonesia, Philippines, Việt Nam. Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Orsi, 1974.
Literature
Herre, 1953. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Malacanthus Hoedtii Bleeker, Acta Soc. Sci. Indo-Neerl., Vol. 6, Bijdr. vischfauna New Guinea, p. 18, 1859.
Malacanthus hoedti Bleeker, Nat. Tijds., Ned-Ind., Vol. 20, p. 53, 1859 - 60; Weber and de Beaufort, 1936.
Malacanthus hoedtii Gunther, Cat. Fishes Britist Mus., Vol. 3, p. 361, 1861; Herre, 1926; Fowler, 1928.
Malacanthus parripinnis Vaillant and Sauvage, Revue Mag. Zool., ser. 3, Vol. 3, p. 283, 1875; Jordan and Evermann, 1905.