Quay lại danh sách
Cá Đục giả
Malacanthus hoedti

charlottekirchner · iNaturalist (CC-BY)
Thông tin chính
Tên gọi khác
Cá Đục biển giả, Cá Đục cát giả
Common Name (EN)
False Whiting
Kích thước
260 - 300 mm. Lớn nhất 375 mm.
Size
260 - 300 mm. Maximum 375 mm.
Phân bố
Miền nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dương, New Guinea, Indonesia, Philippines, Việt Nam. Miền Trung, Nam Bộ.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Orsi, 1974.
Literature
Herre, 1953. Orsi, 1974.
Sinh học — Sinh thái BIO
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc
Malacanthus Hoedtii Bleeker, Acta Soc. Sci. Indo-Neerl., Vol. 6, Bijdr. vischfauna New Guinea, p. 18, 1859.
Malacanthus hoedti Bleeker, Nat. Tijds., Ned-Ind., Vol. 20, p. 53, 1859 - 60; Weber and de Beaufort, 1936.
Malacanthus hoedtii Gunther, Cat. Fishes Britist Mus., Vol. 3, p. 361, 1861; Herre, 1926; Fowler, 1928.
Malacanthus parripinnis Vaillant and Sauvage, Revue Mag. Zool., ser. 3, Vol. 3, p. 283, 1875; Jordan and Evermann, 1905.
