Cá Cam
Naucrates ductor

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá biển khơi có mối quan hệ hội sinh bán bắt buộc với cá mập, cá đuối, các loài cá xương khác và rùa biển. Cá con thường sống liên kết với sứa và các đám rong trôi nổi. Thức ăn chủ yếu gồm các mảnh vụn thức ăn thừa của vật chủ, ký sinh trùng và chất thải; ngoài ra còn ăn các loài cá nhỏ và động vật không xương sống. Trứng thuộc dạng trứng nổi. Loài này được thương mại hóa dưới dạng cá tươi, cá muối hoặc cá khô. Được đánh bắt ở tầng mặt bằng vợt cầm tay.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oceanic species with a semi-obligate commensal relationship with sharks, rays, other bony fishes and turtles (Ref. 5217). Young are usually associated with jellyfish and drifting seaweed (Ref. 2850, 9563). Feed on scraps of host's left over, parasites and excrement; also on small fishes and invertebrates (Ref. 5288). Eggs are pelagic (Ref. 4233). Marketed fresh and salted or dried (Ref. 9283). Captured at the surface using hand nets (Ref. 26165).
Phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa. Là loài ăn sinh vật phù du. Sống ở tầng nổi biển khơi. Hình thành mối quan hệ hội sinh bán bắt buộc với các loài cá mập lớn, cá đuối và các loài cá lớn khác. Cá non thường sống liên kết với rong biển và sứa. Ấu trùng được tìm thấy ở tầng nước mặt biển khơi.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154). Planktivore (Ref. 46174). Pelagic-oceanic. Forms a semi-obligate commensal association with large sharks, rays, and other large fishes. Juveniles found in association with seaweeds and jellyfish. Larvae are found in epipelagic oceanic waters (Ref. 9773).
Cá cam (Pilotfish). Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 70 cm. Phân bố toàn cầu; phía tây Thái Bình Dương từ Nhật Bản về phía bắc và quần đảo Kuril phía nam; từ đảo Vancouver, British Columbia đến Chile, bao gồm vịnh California và các đảo xa bờ như quần đảo Galápagos. Độ sâu phân bố: từ tầng mặt đến 430 m.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Pilotfish. To 70 cm (27.6 in) TL (Smith-Vaniz in Fischer et al. 1995). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Japan (Senou in Nakabo 2002) and southern Kuril Islands (Savinykh 1998); Vancouver Island, British Columbia (Eschmeyer and Herald 1983) to Chile (Pequeño 1989), including Gulf of California (Smith-Vaniz in Fischer et al. 1995) and such offshore islands as Islas Galápagos (Miller and Lea 1972). Depth: surface to 430 m (1,410 ft) (Roberts et al. 2015).
