Quay lại danh sách
#135Tập 3

Cá Cam

Naucrates ductor (Linnaeus, 1758)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Cam sọc, Cá Cam biển
Common Name (EN)
Pilot fish, Rudderfish
Kích thước
200 - 300 mm.
Size
200 - 300 mm.

Phân bố

Vùng nhiệt đới và ôn đới của Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương và Đại Tây Dương, Ấn Độ, Đông Phi, Indonesia, Sri Lanca, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
FAO, 1974. Gushiken, 1983. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Pilotfish
English name (FishBase)
Pilotfish
Chiều dài tối đa
70.0 cm TL
Max length
70.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 300 m
Depth range
0 - 300 m
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá biển khơi có mối quan hệ hội sinh bán bắt buộc với cá mập, cá đuối, các loài cá xương khác và rùa biển. Cá con thường sống liên kết với sứa và các đám rong trôi nổi. Thức ăn chủ yếu gồm các mảnh vụn thức ăn thừa của vật chủ, ký sinh trùng và chất thải; ngoài ra còn ăn các loài cá nhỏ và động vật không xương sống. Trứng thuộc dạng trứng nổi. Loài này được thương mại hóa dưới dạng cá tươi, cá muối hoặc cá khô. Được đánh bắt ở tầng mặt bằng vợt cầm tay.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oceanic species with a semi-obligate commensal relationship with sharks, rays, other bony fishes and turtles (Ref. 5217). Young are usually associated with jellyfish and drifting seaweed (Ref. 2850, 9563). Feed on scraps of host's left over, parasites and excrement; also on small fishes and invertebrates (Ref. 5288). Eggs are pelagic (Ref. 4233). Marketed fresh and salted or dried (Ref. 9283). Captured at the surface using hand nets (Ref. 26165).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa. Là loài ăn sinh vật phù du. Sống ở tầng nổi biển khơi. Hình thành mối quan hệ hội sinh bán bắt buộc với các loài cá mập lớn, cá đuối và các loài cá lớn khác. Cá non thường sống liên kết với rong biển và sứa. Ấu trùng được tìm thấy ở tầng nước mặt biển khơi.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154). Planktivore (Ref. 46174). Pelagic-oceanic. Forms a semi-obligate commensal association with large sharks, rays, and other large fishes. Juveniles found in association with seaweeds and jellyfish. Larvae are found in epipelagic oceanic waters (Ref. 9773).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá cam (Pilotfish). Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 70 cm. Phân bố toàn cầu; phía tây Thái Bình Dương từ Nhật Bản về phía bắc và quần đảo Kuril phía nam; từ đảo Vancouver, British Columbia đến Chile, bao gồm vịnh California và các đảo xa bờ như quần đảo Galápagos. Độ sâu phân bố: từ tầng mặt đến 430 m.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Pilotfish. To 70 cm (27.6 in) TL (Smith-Vaniz in Fischer et al. 1995). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Japan (Senou in Nakabo 2002) and southern Kuril Islands (Savinykh 1998); Vancouver Island, British Columbia (Eschmeyer and Herald 1983) to Chile (Pequeño 1989), including Gulf of California (Smith-Vaniz in Fischer et al. 1995) and such offshore islands as Islas Galápagos (Miller and Lea 1972). Depth: surface to 430 m (1,410 ft) (Roberts et al. 2015).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Gasterosteus ductor Linnaeus, Syst. Nat. ed. 10, 1758, p. 295.
Scomber koelreuteri Bloch and Schneider, Syst. Ichth., 1801, p. 570.
Centronotus conductor Lacépède, Hist. Nat. Poiss., Vol. 3, 1802, p. 311.
Naucrates fanfarus Rafinesque, Cat. di., 1810, p. 45 (Sicily).
Naucrates indicus Lesson, Voy. "Coquille", 1830, p. 157, pl. 14, fig. 2 (after Ambon); Cuvier and Valenciennes, 1833. Wakiya, 1924.
Naucrates ductor Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 8, 1831, p. 312, pl. 232 (Naples); Gunther, 1860; Day, 1878; Jordan and Evermann, 1896; Fowler, 1928; Weber and de Beaufort, 1931; Smith, 1949; Suzuki, 1962; Munro, 1967; Chan, 1968; Necrassov, 1970.
Naucrates novaboracensis Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, p. 325, 1832.
Seriola dussumieri Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, 1833, p. 217 (Bengal).
Seriola succincta Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, p. 218, 1833.
Nauclerus compressus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, 1833, pp. 249 - 255, pl. 263 (Bengal).
Nauclerus abbreviatus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., 1833, pp. 249.
Nauclerus brahycentrus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, p. 252, 1833.
Nauclerus triacanthus Cuvier and Valenciennes, Descr. Nouv. Poiss., 1833, pp. 249 - 255 (Bengal); Gunther, 1960.
Nauclerus annularis Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, p. 254, 1833.
Nauclerus leucurus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, p. 255, 1833.
Naucrates cyanophrys Swainson, Nat. Hist. Animal., Vol. 2, 1939, Fishes, p. 412.
Naucrates serratus Swainson, Nat. Hist. Animal., Vol. 2, p. 413 (Sicily), 1939.
Xystophorus species Richardson, Zool. Voyage., 1845, p. 52, pl. 30, fig. 22 (Sicily).
Thynnus pompilus Gray, in Gronovious, Cat. Fish. Coll. Descr., 1854, p. 123 (Sicily).