Cá Cam thoi
Elagatis bipinnulata

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành phân bố ở vùng biển khơi và ven bờ, thường xuất hiện gần mặt nước phía trên các rạn san hô hoặc đôi khi ở xa bờ, thường tập trung quanh các khúc gỗ trôi nổi hoặc các vật thể trôi dạt khác. Loài này có thể tạo thành đàn lớn. Thức ăn chủ yếu là các loài không xương sống, đặc biệt là các loài giáp xác lớn trong thành phần sinh vật phù du và các loài cá nhỏ. Trứng thuộc dạng trứng nổi. Đây là loài cá có giá trị thực phẩm cao và là đối tượng câu giải trí được ưa chuộng; được thương mại hóa dưới dạng cá tươi, cá muối hoặc cá khô; ngoài ra còn được cấp đông và sử dụng làm sashimi.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults are found in oceanic and coastal waters, generally near the surface over reefs or sometimes far from the coast often around floating logs or other debris (Ref. 9283, 11230, 48635, 90102). May form large schools (Ref. 9283, 48635). They feed on invertebrates, mainly on larger crustaceans of the zooplankton, and small fishes (Ref. 9283, 26145). Eggs are pelagic (Ref. 4233). Good food fish (Ref. 9626) and a valued game fish (Ref. 26938); marketed fresh and salted or dried (Ref. 9283); also frozen and used for sashimi (Ref. 9987).
Sinh sống tại các rạn san hô. Thức ăn bao gồm cá, động vật chân đầu và các sinh vật tầng đáy. Là loài ăn cá. Sống ở tầng nổi. Đôi khi được tìm thấy phía trên các rạn san hô và rạn đá. Cá con có xu hướng tập trung gần các vật thể trôi nổi và bơi cùng với cá mập, thường đi kèm với cá hoa tiêu (pilotfish). Cá trưởng thành có tập tính sống đơn độc. Thức ăn bao gồm cá nhỏ tầng nổi, giáp xác, ấu trùng cua, nhuyễn thể (euphausiids) và tôm tít.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits coral reefs (Ref. 58534). Feeds on fish, cephalopods and benthic organisms (Ref. 275). Piscivore (Ref. 57615). Pelagic. Occasionally found over coral and rocky reefs. Juveniles tend to congregate near flotsam and swim alongside sharks accompanied by pilotfish. Adults are solitary. Feeds on small pelagic fish, crustaceans, crab larvae, euphausiids, and mantis shrimps (Ref. 9773).
Cá Cam thoi. Chiều dài tổng cộng tối đa đạt 180 cm. Phân bố rộng khắp toàn cầu; tại Tây Thái Bình Dương, phân bố từ Nhật Bản và phía nam quần đảo Kuril; từ Todos Santos (23°24.6’ N, 110°13.8’ W), phía nam Baja California đến ít nhất là đảo Gorgona, Colombia và có khả năng tới phía bắc Peru, bao gồm cả cửa vịnh California và quần đảo Galápagos. Độ sâu phân bố: từ mặt nước đến 181 m.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Rainbow Runner. To 180 cm (70.9 in) TL (Robertson and Allen 2002). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Japan (Senou in Nakabo 2002) and southern Kuril Islands (Savinykh 1998); Todos Santos (23 ° 24.6 ’ N, 110 ° 13.8 ’ W), southern Baja California (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) to at least as far south as Isla Gorgona, Colombia (Franke and Acero 1993) and probably to northern Peru (Chirichigno and Vélez 1998), including mouth of Gulf of California (Robertson and Allen 2002) and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Depth: surface to 181 m (594 ft) (min.: Randall 1995; max. Weijerman et al. 2019).
