Quay lại danh sách
#136Tập 3

Cá Cam thoi

Elagatis bipinnulata (Quoy and Gaimard, 1824)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Cam sọc thoi, Cá Cam biển thoi
Common Name (EN)
Rainbow runner
Kích thước
200 - 400 mm.
Size
200 - 400 mm.

Phân bố

Vùng nhiệt đới và ôn đới của Ấn Độ - Thái Bình Dương và Đại Tây Dương, Indonesia, Philippines, New Guinea, Trung Quốc Nhật Bản, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đỉnh, 1962. FAO, 1974. Orsi, 1974. Guishiken, 1983.
Literature
Chu, 1962. FAO, 1974. Orsi, 1974. Guishiken, 1983.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Rainbow runner
English name (FishBase)
Rainbow runner
Chiều dài tối đa
180.0 cm TL
Max length
180.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
17 g
Max weight
17 g
Tuổi thọ
6.0 năm
Longevity
6.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 150 m
Depth range
0 - 150 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Rocky
Habitat
Neritic, Coral reefs, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.27
Trophic level
4.27
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại lớn
Importance
highly commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành phân bố ở vùng biển khơi và ven bờ, thường xuất hiện gần mặt nước phía trên các rạn san hô hoặc đôi khi ở xa bờ, thường tập trung quanh các khúc gỗ trôi nổi hoặc các vật thể trôi dạt khác. Loài này có thể tạo thành đàn lớn. Thức ăn chủ yếu là các loài không xương sống, đặc biệt là các loài giáp xác lớn trong thành phần sinh vật phù du và các loài cá nhỏ. Trứng thuộc dạng trứng nổi. Đây là loài cá có giá trị thực phẩm cao và là đối tượng câu giải trí được ưa chuộng; được thương mại hóa dưới dạng cá tươi, cá muối hoặc cá khô; ngoài ra còn được cấp đông và sử dụng làm sashimi.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults are found in oceanic and coastal waters, generally near the surface over reefs or sometimes far from the coast often around floating logs or other debris (Ref. 9283, 11230, 48635, 90102). May form large schools (Ref. 9283, 48635). They feed on invertebrates, mainly on larger crustaceans of the zooplankton, and small fishes (Ref. 9283, 26145). Eggs are pelagic (Ref. 4233). Good food fish (Ref. 9626) and a valued game fish (Ref. 26938); marketed fresh and salted or dried (Ref. 9283); also frozen and used for sashimi (Ref. 9987).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại các rạn san hô. Thức ăn bao gồm cá, động vật chân đầu và các sinh vật tầng đáy. Là loài ăn cá. Sống ở tầng nổi. Đôi khi được tìm thấy phía trên các rạn san hô và rạn đá. Cá con có xu hướng tập trung gần các vật thể trôi nổi và bơi cùng với cá mập, thường đi kèm với cá hoa tiêu (pilotfish). Cá trưởng thành có tập tính sống đơn độc. Thức ăn bao gồm cá nhỏ tầng nổi, giáp xác, ấu trùng cua, nhuyễn thể (euphausiids) và tôm tít.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coral reefs (Ref. 58534). Feeds on fish, cephalopods and benthic organisms (Ref. 275). Piscivore (Ref. 57615). Pelagic. Occasionally found over coral and rocky reefs. Juveniles tend to congregate near flotsam and swim alongside sharks accompanied by pilotfish. Adults are solitary. Feeds on small pelagic fish, crustaceans, crab larvae, euphausiids, and mantis shrimps (Ref. 9773).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá Cam thoi. Chiều dài tổng cộng tối đa đạt 180 cm. Phân bố rộng khắp toàn cầu; tại Tây Thái Bình Dương, phân bố từ Nhật Bản và phía nam quần đảo Kuril; từ Todos Santos (23°24.6’ N, 110°13.8’ W), phía nam Baja California đến ít nhất là đảo Gorgona, Colombia và có khả năng tới phía bắc Peru, bao gồm cả cửa vịnh California và quần đảo Galápagos. Độ sâu phân bố: từ mặt nước đến 181 m.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Rainbow Runner. To 180 cm (70.9 in) TL (Robertson and Allen 2002). Circumglobal; western Pacific Ocean north to Japan (Senou in Nakabo 2002) and southern Kuril Islands (Savinykh 1998); Todos Santos (23 ° 24.6 ’ N, 110 ° 13.8 ’ W), southern Baja California (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) to at least as far south as Isla Gorgona, Colombia (Franke and Acero 1993) and probably to northern Peru (Chirichigno and Vélez 1998), including mouth of Gulf of California (Robertson and Allen 2002) and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Depth: surface to 181 m (594 ft) (min.: Randall 1995; max. Weijerman et al. 2019).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Seriola bipinnulata Quoy and Gaimard, Voy. Uranie, Zoologie, Vol. 1, p. 363, pl. 61, fig. 3, 1824.
Elagatis bipinnulatus Bennett, Narrative Whaling Voy., Vol. 2, p. 283 (Pacific), 1840. Jordan and Evermann, 1896; Oshima, 1925; Fowler, 1928; Weber and de Beaufort, 1931; Roxas and Agco, 1941; Smith, 1949; Woods, 1953; Munro, 1967; Necrassov, 1970.
Seriolichthys bipinnulatus Bleeker, Nat. Tijds. Ned., Vol. 6, p. 196 (Java), 1854. Gunther, 1860; Day, 1878.
Decapterus pinnulatus Poey, Poisson de Cuba, 1860, p. 233 (Havana).
Irex indicus Valenciennes, Descr. Nouv. Poiss., p. 1205, 1862.
Irex americanus Valenciennes, Descr. Nouv. Poiss., p. 1206, 1862.
Elagatis bipinnulata Wakiya, Ann. Carneg. Mus., 1924, p. 233, pl. 37, fig. 2; Williams, 1958; Suzuki, 1962.