Quay lại danh sách
#137Tập 3

Cá Cam sọc

Seriola dumerili (Risso, 1810)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Cam
Common Name (EN)
Greater amberjack
Kích thước
200 - 300 mm.
Size
200 - 300 mm.

Phân bố

Vùng biển nhiệt đới và ôn đới Ấn Độ - Thái Bình Dương và Đại Tây Dương, Hồng Hải, biển Ảrập, Ấn Độ, Indonesia, New Guinea, Hawaii, Philippines, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Chu Nguyên Đỉnh, 1962. FAO, 1974. Orsi, 1974. Guishiken, 1983.
Literature
Chu, 1962. FAO, 1974. Orsi, 1974. Guishiken, 1983.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Greater amberjack
English name (FishBase)
Greater amberjack
Chiều dài tối đa
190.0 cm TL
Max length
190.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
80,600 g
Max weight
80,600 g
Tuổi thọ
15.0 năm
Longevity
15.0 năm
Độ sâu phân bố
1 - 385 m
Depth range
1 - 385 m
Môi trường sống
Coral reefs, Benthic
Habitat
Coral reefs, Benthic
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.50
Trophic level
4.50
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành thường sinh sống tại các rạn san hô sâu hướng ra biển; đôi khi di chuyển vào các vịnh ven bờ. Thức ăn chủ yếu là các loài cá như cá nục sồ, ngoài ra còn ăn các loài động vật không xương sống (Ref. 4233). Cá con thường sống gắn liền với các vật thể trôi nổi hoặc mảnh vụn trong môi trường đại dương và vùng biển khơi. Cá con có tập tính sống đơn độc hoặc kết thành đàn nhỏ (Ref. 5213). Trứng thuộc dạng trứng nổi (Ref. 4233). Loài này được sử dụng dưới dạng tươi hoặc đông lạnh; thường được chế biến bằng cách áp chảo, nướng hoặc đút lò (Ref. 9987). Tại một số khu vực, loài này được ghi nhận có khả năng gây ngộ độc ciguatera (Ref. 26938).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults found in deep seaward reefs; occasionally entering coastal bays. They feed primarily on fishes such as the bigeye scad, also on invertebrates (Ref. 4233). Small juveniles associate with floating plants or debris in oceanic and offshore waters. Juveniles form small schools or solitary (Ref. 5213). Eggs are pelagic (Ref. 4233). Utilized fresh and frozen; eaten pan-fried, broiled and baked (Ref. 9987). Reported to cause ciguatera in some areas (Ref. 26938).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá tầng nổi phân bố ở vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa và sườn lục địa (Ref. 75154). Chúng sinh sống tại các rạn san hô sâu hướng ra biển và đôi khi xâm nhập vào các vịnh ven bờ. Thức ăn chủ yếu là các loài cá như cá nục sồ và các loài động vật không xương sống (Refs. 4233, 9773). Cá con thường sống gắn liền với các vật thể trôi nổi hoặc mảnh vụn trong môi trường đại dương và vùng biển khơi. Đây là loài săn mồi ăn cá; cá đực có cường độ bắt mồi ở tầng đáy cao hơn cá cái (Ref. 41870). Được phân loại là loài động vật ăn thịt kích thước lớn (Ref. 126840). Loài có tập tính sống ở tầng nổi và tầng đáy nông (pelagic-epibenthic). Chúng sinh sống ở vùng nước ven bờ và có thể bắt gặp khi sống đơn độc hoặc theo đàn nhỏ (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Pelagic species which occur in inshore waters of the continental shelf and continental slope (Ref. 75154). Found in deep seaward reefs; occasionally entering coastal bays. Feed primarily on fishes such as the bigeye scad, also feeds on invertebrates (Refs. 4233, 9773). Small juveniles associate with floating plants or debris in oceanic and offshore waters. Piscivorous predator; males feed more intensely on demersal preys than females (Ref. 41870). Known as a macro-carnivore (Ref. 126840). Pelagic-epibenthic. Inhabits coastal waters and can be found either in isolation or small schools (Ref. 9773).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Mùa sinh sản diễn ra vào mùa hè tại các khu vực gần bờ. Quá trình phát triển phôi kéo dài khoảng 40 giờ ở nhiệt độ 23°C và giai đoạn phát triển ấu trùng kéo dài từ 31-36 ngày. Kích thước trứng đạt 1,9 mm, ấu trùng khi mới nở đạt 2,9 mm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Spawning happens during the summer, in areas near the coast. Embryo development lasts about 40 hours at 23° and larval development 31-36 days. Egg size 1.9 mm, larval at hatching 2.9 mm.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Caranx dumerilii Risso, Ichth. Nice, 1810, p. 175, pl. 6, fig. 20 (Nice).
Trachurus aliciolus Rafinesque, Carrateri di..., 1810, p. 42, pl. 11, fig. 2.
Trachurus fasciatus Rafinesque, Carrateri di..., 1810, p. 21.
Seriola dumerili Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, 1833, p. 201, pl. 258; Gunther, 1860; Steindachner and Doderlein, 1885; Weber and de Beaufort, 1931.
Seriola purpurascens Temminck and Schlegel, Fauna Japonica. Poiss., 1845, p. 113, pl. 61; Jordan and Evermann, 1905; Wakiya, 1924; Oshima, 1925; Fowler, 1928; Suzuki, 1962; Munro, 1967; Chan, 1968.
Seriola tapeinometopon Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., 1860, p. 465; Fowler, 1928.
Seriola gigas Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., p. 466, 1860.
Seriola cristata Wakiya, Ann. Carneg. Mus., p. 229, pl. 37, fig. 1, 1924.
Seriola rhombica Smith, Serioline Fish., 1959, p. 259, fig. 4 (S. Africa).