Quay lại danh sách
#138Tập 3

Cá Cam vân

Seriolina nigrofasciata (Ruppell, 1829)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Cam sọc đen
Common Name (EN)
Butter yellowtail
Kích thước
200 - 400 mm.
Size
200 - 400 mm.

Phân bố

Vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới của Ấn Độ - Thái Bình Dương, Ấn Độ, Australia, Hồng Hải, Indonesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang). Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Wakiya, 1924. FAO, 1974. Guishiken, 1983.
Literature
Wakiya, 1924. FAO, 1974. Guishiken, 1983.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Blackbanded trevally
English name (FishBase)
Blackbanded trevally
Chiều dài tối đa
77.5 cm TL
Max length
77.5 cm TL
Trọng lượng tối đa
5,200 g
Max weight
5,200 g
Độ sâu phân bố
20 - 150 m
Depth range
20 - 150 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này chủ yếu phân bố tại các rạn san hô xa bờ trên thềm lục địa và các nền đáy đá. Cá sống đơn độc, không kết đàn. Cá con thường trú ngụ dưới các đám rong trôi nổi, trong khi cá trưởng thành đôi khi được bắt gặp đi cùng các loài ăn sinh vật phù du kích thước lớn như cá nhám voi. Thức ăn của cá trưởng thành bao gồm các loài cá tầng đáy, động vật chân đầu và tôm. Đây là loài cá thực phẩm có giá trị cao, thường được tiêu thụ dưới dạng cá tươi hoặc cá khô muối.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Mainly in offshore reefs on the continental shelf (Ref. 30573, 48635), on rocky bottoms (Ref. 11230). Non-schooling. Juveniles under weed rafts and adults are sometimes seen with the large planktivores such as whale sharks (Ref. 48635). Adults feed on demersal fishes, cephalopods, and shrimp (Ref. 11441). Excellent food fish (Ref. 3197); marketed fresh and dried salted (Ref. 3287).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sống đơn độc. Phân bố tại các vùng nước ven biển, ưu tiên các rạn san hô xa bờ trên thềm lục địa. Thức ăn chủ yếu gồm cá, động vật chân đầu và tôm. Loài này không kết đàn và thường được tìm thấy tại các rạn san hô xa bờ trên thềm lục địa, chuyên ăn các loài cá tầng đáy, động vật chân đầu và tôm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Solitary. Inhabits coastal waters, preferring offshore reefs on the continental shelf. Feeds on fish, cephalopods, and shrimp (Ref. 9773). Mainly in offshore reefs on the continental shelf. Non-schooling. Feeds on demersal fishes, cephalopods, and shrimp.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Nomeus nigrofasciatus Ruppell, Atlas. Reise Nordl. Afrika, Fische Rothen Meeres, p. 92, pl. 24, fig. 1, 1828.
Seriola binotata Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, p. 215, 1833. Cantor, 1850. Bleeker, 1852.
Seriola ruppeli Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, p. 216, 1833. Bleeker, 1852.
Seriola intermedia Schlegel, Fauna Japonica, Pisces, 1845, p. 216. Bleeker, 1879.
Seriola nigrofasciata Ruppell, Neue Wirbelt, Fische Rothen Meeres, p. 51, 1835. Gunther, 1860. Day, 1878. Fowler, 1927. Weber and de Beaufort, 1931. Roxas and Agco, 1941; Chan, 1968.
Seriolina intermedia Wakiya, Ann. Carneg. Mus., Vol. 15, p. 230, pl. 38, fig. 1 (Japan), 1924.
Zonichthys nigrofasciata Barnard, Ann. South Africa Mus., Vol. 21, p. 557, 1925- 1927. Smith, 1949. Williams, 1958; Munro, 1967; Necrassov, 1970.