Quay lại danh sách
#140Tập 3

Cá Bè

Scomberoides lysan (Forskal, 1775)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bè xước, Cá bè cam, Cá chang, Cá thu bè
Common Name (EN)
Talang leatherskin, Five fingered jack
Kích thước
250 - 350 mm.
Size
250 - 350 mm.

Phân bố

Vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dương, Nam Phi, Ấn Độ, Hồng Hải, Indonesia, Philippines, Sri Lanca, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang). Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Nguyễn Phi Đính, 1994.
Literature
Herre, 1953. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Ngyen Nhat Thi, 1991. Nguyen Phi Dinh, 1994.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Doublespotted queenfish
English name (FishBase)
Doublespotted queenfish
Chiều dài tối đa
110.0 cm TL
Max length
110.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
11,000 g
Max weight
11,000 g
Độ sâu phân bố
0 - 100 m
Depth range
0 - 100 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Soft bottom, Rocky
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Soft bottom, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Khác
Danger to humans
other
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Chỉ sinh sống ở những vùng nước tương đối trong (Ref. 32693). Cá trưởng thành thường phân bố tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển, trong khi cá con thường xuất hiện ở vùng nước nông ven bờ và vùng nước lợ (Ref. 9710). Đây là loài cá tầng nổi (Ref. 58302). Chúng chủ yếu sống đơn độc nhưng đôi khi cũng hợp thành các nhóm nhỏ, thưa thớt (Ref. 48635). Thức ăn của cá trưởng thành bao gồm các loài cá nhỏ và động vật giáp xác (Ref. 5213), trong khi cá con chuyên ăn vảy và mô biểu bì rỉa từ các loài cá sống theo đàn khác (Ref. 9710, 90102). Các tuyến độc không được ghi nhận và chưa thể xác nhận trên mẫu vật (Ref. 57406). Loài này được sử dụng dưới dạng cá tươi, cá khô, cá muối hoặc cá đông lạnh (Ref. 9987).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found only in relatively clear waters (Ref. 32693), adults in clear lagoon and seaward reefs, juveniles in shallow inshore and brackish waters (Ref. 9710). Pelagic (Ref. 58302). Mainly solitary but sometimes form small loose groups (Ref. 48635). Adults feed on small fishes and crustaceans (Ref. 5213) while juveniles feed on scales and epidermal tissues torn from other schooling fishes (Ref. 9710, 90102). Venom glands were not visible, not able to be confirmed in specimen (Ref. 57406). Utilized fresh, dried or salted or frozen (Ref. 9987).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá tầng nổi phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa (Ref. 75154). Ngoài ra, chúng còn được tìm thấy tại các bãi bùn có hoặc không có rừng ngập mặn (Ref. 125515).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Pelagic species which occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154). Also found on both mangrove and non-mangrove mudflats (Ref. 125515).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Cá di cư ra sườn ngoài rạn san hô để đẻ trứng vào vài ngày sau kỳ trăng tròn (Ref. 37816).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Migrate to the outer reef slope to spawn several days after the full moon (Ref. 37816).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Scomber lysan Forskal, Descr. Animal., 1775, p. 54 (Red Sea).
Scomber aculeatus Bloch, Nat. Ausl. Fisch., 1793, p. 336 (Pondichery).
Chorinemus sancti- petri Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 8, 1831, p. 279, pl. 236. Bleeker, 1852. Gunther, 1860. Day, 1878. Weber and de Beaufort, 1931. Smith, 1949. Williams, 1958. Necrassov, 1970.
Chorinemus moadetta Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 8, p. 382. (Red Sea), 1831.
Chorinemus orientalis Temminck and Schlegel, Fauna Japonica, 1844, p. 106, pl. 57, fig. 1 (Japan); Suzuli, 1962. . Chorinemus tolooparaph Weber and de Beaufort, Fish. Indo- Aust. Arch., 1931, p. 278, fig. 54 - 56 (Indo - Aust.); Munro, 1967. Smith, 1970.
Scomberoides lysan Smith - Vaniz and Staiger, Compar. Revision Scomberoides, 1973, p. 205, fig. 1 (Indo-Pacific).