Quay lại danh sách
#149Tập 3

Cá Sòng mũi hếch

Trachinotus blochii (Lacépède, 1801)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Sòng
Common Name (EN)
Snubnose pompano
Kích thước
80 - 150 mm.
Size
80 - 150 mm.

Phân bố

Vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dương, Đông Phi, Ấn Độ, Nhật Bản, Indonesia, Philippines, New Guinea, Đài Loan, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Nguyễn Phi Đính, 1994.
Literature
Herre, 1953. FAO 1974. Guishiken, 1983. Nguyen Nhat Thi, 1991. Nguyen Phi Dinh, 1994.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Snubnose pompano
English name (FishBase)
Snubnose pompano
Chiều dài tối đa
110.0 cm FL
Max length
110.0 cm FL
Trọng lượng tối đa
3,400 g
Max weight
3,400 g
Độ sâu phân bố
1 - 7 m
Depth range
1 - 7 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud
Habitat
Estuaries, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá con sinh sống tại các bãi biển cát và các vịnh nông đáy cát hoặc bùn gần cửa sông, trong khi cá trưởng thành di chuyển thành đàn ra các rạn san hô và rạn đá ở vùng nước trong ngoài khơi (Ref. 5213). Cá con thường tập trung thành các đàn nhỏ, trong khi cá trưởng thành có tập tính sống đơn độc (Ref. 48635). Thức ăn của cá trưởng thành chủ yếu là các loài thân mềm sống ở đáy cát và các loài động vật không xương sống có vỏ cứng khác (Ref. 9710).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Juveniles inhabit sandy shorelines and shallow sandy or muddy bays near river mouths while adults move out in schools to clear seaward coral and rock reefs (Ref. 5213). Juveniles are in small schools, while adults are usually solitary (Ref. 48635). Adults feed primarily on sand mollusks and other hard-shelled invertebrates (Ref. 9710).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Cá con phân bố tại các bãi biển cát và các vịnh nông đáy cát hoặc bùn gần cửa sông, trong khi cá trưởng thành di chuyển thành đàn ra các rạn san hô ngoài khơi (Ref. 9773). Thức ăn bao gồm các loài hai mảnh vỏ, cua và còng cát (Ref. 9773). Loài này thường được tìm thấy gần các rạn san hô và rạn đá, với thành phần thức ăn chủ yếu là các loài thân mềm sống ở đáy cát và các loài động vật không xương sống có vỏ cứng khác.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Juveniles inhabit sandy shorelines and shallow sandy or muddy bays near river mouths while adults move out in schools to clear seaward reefs (Also Ref. 9773). Feeds on bivalves, crabs, and mole crabs (Ref. 9773). Found near coral and rock reefs. Feed primarily on sand molluscs and other hard-shelled invertebrates.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Scomber falcatus Forskal, Descr. Animal., 1775, p. 57 (Red Sea).
Centronotus ovalis Lacepede, Nat. Hist. Poissons, Vol. 3, p. 309, 1302.
Caesiomorus blochii Lacépède, Nat. Hist. Poiss., Vol. 3, p. 79, pl. 3, fig. 2, 1802.
Trachinotus mookalee Cuvier and Valnciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 8, p. 423, 1831. Cantor, 1850. Bleeker, 1852.
Trachinotus blochii Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 8, 1831, p. 425 (Madagascar). Bleeker, 1861. Smith, 1949. Chan, 1968. Necrassov, 1970.
Trachinotus affinis Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 8, p. 428, 1831.
Trachinotus falciger Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 8, p. 428, 1831.
Trachinotus drepanis Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 8, p. 429, 1831.
Trachinotus ovatus Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., 1860, p. 481 (Red Sea); Day, 1878. Ogilby, 1916. Fowler, 1928.
Trachinotus ovatus Oshima, Philipp. Jour. Sci., 1925, p. 409 (Formosa). Suzuki, 1962.
Trachinotus blochi Weber and de Beaufort, Fish. Indo-Aust. Arch., Vol. 6, 1931, p. 286 (Indo-Aust.); Roxas and Agco, 1958. Herre, 1934. Munro, 1967.