Quay lại danh sách
#152Tập 3

Cá Nục thuôn

Decapterus macrosoma Bleeker, 1851

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nục chuối thuôn, Cá Nục suông thuôn
Common Name (EN)
Layang scad, Slender mackered scad
Kích thước
80 - 200 mm.
Size
80 - 200 mm.

Phân bố

Vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới Tây Thái Bình Dương, Đông Phi, Ấn Độ Dương, Nhật Bản, Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang). Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyễn Phi Đính, 1994.
Literature
Herre, 1953. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyen Phi Dinh, 1994.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Shortfin scad
English name (FishBase)
Shortfin scad
Chiều dài tối đa
35.0 cm TL
Max length
35.0 cm TL
Độ sâu phân bố
20 - 214 m
Depth range
20 - 214 m
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
selective plankton feeding
Feeding type
selective plankton feeding
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá sống chủ yếu ở tầng nổi và có tập tính kết đàn (Ref. 9283, 48635, 58302). Đôi khi bắt gặp chúng di chuyển theo nhóm nhỏ dọc theo các sườn rạn san hô gần vùng nước sâu để săn bắt sinh vật phù du (Ref. 48635). Cá trưởng thành thức ăn chủ yếu là các loài động vật không xương sống nhỏ (Ref. 5213). Sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng cá tươi, cá muối hoặc cá khô (Ref. 9283).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A predominately pelagic schooling species (Ref. 9283, 48635, 58302). Occasionally seen in small groups along reef slopes adjacent to deep water in pursuit of zooplankton (Ref. 48635). Adults feed mainly on small invertebrates (Ref. 5213). Marketed fresh and salted or dried (Ref. 9283).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá sống chủ yếu ở tầng nổi và có tập tính kết đàn (Ref. 9283), thường xuất hiện tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa (Ref. 75154). Thức ăn chủ yếu là các loài động vật phù du không xương sống nhỏ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A predominately pelagic schooling species (Ref. 9283) which occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154). Feeds mainly on small invertebrate plankton.

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá Nục thuôn. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 35 cm (13,8 inch) (Robertson và Allen 2002). Phân bố tại khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến miền nam Nhật Bản (Senou trong Nakabo 2002) và đảo Cheju, Hàn Quốc (Kim và cộng sự 1999); từ Punta Eugenia (Baja California) (Robertson và Allen 2008) đến Chile (Pequeño 1989), bao gồm cả vịnh California (Smith-Vaniz trong Fischer và cộng sự 1995) và quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Độ sâu phân bố: từ bề mặt (thu hút bằng đèn ban đêm; thông tin cá nhân: Bộ sưu tập cá của Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California), đến độ sâu từ 12 – 214 m (99 – 702 ft) (tối thiểu: Godínez-Domínguez và cộng sự 2000; tối đa: Mundy 2005). Morera và cộng sự (2019) báo cáo về một cá thể được thu thập ở độ sâu 500 m (1.640 ft), tuy nhiên mẫu vật này được thu bằng lưới kéo đáy, do đó cá có thể đã bị bắt ở tầng trung gian trong quá trình thả hoặc thu lưới.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Shortfin Scad. To 35 cm (13.8 in) TL (Robertson and Allen 2002). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to southern Japan (Senou in Nakabo 2002) and Cheju Island, South Korea (Kim et al. 1999); Punta Eugenia (Baja California) (Robertson and Allen 2008) to Chile (Pequeño 1989), including Gulf of California (Smith-Vaniz in Fischer et al. 1995) and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Depth: surface (nightlight; Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California), 12 – 214 m (99 – 702 ft) (min.: Godínez-Domínguez et al. 2000; max.: Mundy 2005). Morera et al. (20019) report on a capture at a depth of 500 m (1,640 ft), however this capture was made in a bottom trawl and the fish may have been captured in midwaters during deployment or retrieval.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Decapterus macrosoma Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 1, 1851, p. 358 (Java); Norman, 1935. Wakiya, 1924. Weber and de Beaufort, 1931. Umali, 1936.
Decapterus lajang Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 8, p. 302, 1855; Wakiya, 1924. Gunther, 1860. Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1940-1941. Nichols, 1942. Smith, 1949. Suzuki, 1962. Chan, 1968. Guishiken, 1976. Kimura and Suzuki, 1981.
Decapterus macrosomus Jordan and Evermann, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 25, p. 337, 1903. Evermann and Seale, 1907. Fowler, 1927.
Decapterus macarellus macrosoma Nichols, Amer. Mus. Nat. Hist., Novitates, No. 1196, p. 7, 1942.
Caranx macrosoma Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 2, 1860, p. 425