Cá Tráo mắt to
Selar crumenophthalmus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành ưa thích vùng nước đại dương trong xanh quanh các đảo hơn là vùng nước ven bờ (Ref. 5217). Đôi khi xuất hiện ở vùng nước đục (Ref. 9283). Là loài cá tầng nổi (Ref. 58302). Cá thường di chuyển thành đàn dày đặc với số lượng hàng trăm ngàn cá thể. Hoạt động chủ yếu về đêm, chúng phân tán vào ban đêm để kiếm ăn; thức ăn bao gồm tôm nhỏ, động vật không xương sống tầng đáy và trùng lỗ khi ở gần bờ, hoặc sinh vật phù du và ấu trùng cá khi ở ngoài khơi (Ref. 9283, 90102). Được tiêu thụ dưới dạng cá tươi, cá muối hoặc cá khô (Ref. 9283). Ghi nhận kích thước tối đa đạt 70 cm chiều dài tổng (TL) (Ref. 48635).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults prefer clear oceanic waters around islands to neritic waters (Ref. 5217). Occasionally in turbid waters (Ref. 9283). Pelagic (Ref. 58302). Individuals travel in compact groups of hundreds of thousands of fish. Mainly nocturnal in habit, they disperse at night to feed on small shrimps, benthic invertebrates, and forams when inshore, and zooplankton and fish larvae when offshore (Ref. 9283, 90102). Marketed fresh and salted or dried (Ref. 9283). Reported to reach 70 cm TL (Ref. 48635).
Loài cá tầng nổi ven bờ. Sinh sống ở vùng nước ven biển và tập trung thành đàn từ nhỏ đến lớn (Ref. 9773). Phân bố tại vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa (Ref. 7300). Ưa thích vùng nước đại dương trong xanh quanh các đảo hơn là vùng nước ven bờ (Ref. 5217). Đôi khi xuất hiện ở vùng nước đục (Ref. 9283). Hoạt động chủ yếu về đêm. Thức ăn bao gồm tôm nhỏ, động vật không xương sống tầng đáy và trùng lỗ khi ở gần bờ, hoặc sinh vật phù du và ấu trùng cá khi ở ngoài khơi (Ref. 9773). Di chuyển thành các đàn dày đặc với số lượng hàng trăm ngàn cá thể.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Pelagic-inshore. Inhabits coastal waters and forms small to large schools (Ref. 9773). Occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 7300). Prefers clear oceanic waters around islands to neritic waters (Ref. 5217). Occasionally in turbid waters (Ref. 9283). Mainly nocturnal. Feeds on small shrimps, benthic invertebrates, and forams when inshore, and zooplankton and fish larvae when offshore (Also Ref. 9773). Travels in compact groups of hundreds of thousands of fish.
Mô tả: Thân hình thoi, dẹt bên, đường cong mặt bụng hơi lồi hơn mặt lưng. Mắt rất lớn, đường kính nhỏ hơn chiều dài mõm, có màng mỡ phát triển bao phủ hoàn toàn mắt, trừ một khe dọc nằm chính giữa đồng tử. Số vảy ở phần cong của đường bên từ 48 đến 56; phần cong có từ 0 đến 4 vảy lườn; phần thẳng có từ 0 đến 11 vảy phía trước và 29 đến 42 vảy lườn. Một phần ba phía trên của thân và đỉnh đầu có màu xanh ánh kim hoặc xanh lục ánh xanh; chóp mõm sẫm màu hoặc hơi đen; hai phần ba phía dưới của thân và đầu có màu bạc hoặc trắng; có thể có một sọc vàng hẹp chạy từ mép nắp mang đến phần trên của cuống đuôi. Vây lưng thứ nhất có mép sẫm màu, phần còn lại trong suốt; vây lưng thứ hai sẫm màu ở hầu hết vây với thùy vây lưng hơi đen; vây hậu môn trong suốt hoặc hơi sẫm dọc theo gốc vây; vây đuôi sẫm màu với chóp thùy trên màu tối; vây ngực trong suốt hoặc hơi sẫm gần gốc và đôi khi có ánh vàng; vây bụng trong suốt.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Description: Body elongate and moderately compressed, with lower profile slightly more convex than upper. Eye very large, shorter than snout length and with a well developed adipose eyelid completely covering eye except for a vertical slit centred on pupil. Scales in curved part of lateral line 48 to 56; 0 to 4 scutes in curved part; straight part with 0 to 11 anterior scales and 29 to 42 scutes. Upper third of body and top of head metallic blue or bluish-green; tip of snout dusky orblackish; lower two thirds of body and head silvery or whitish; a narrow, yellowish stripe may be present from edge of opercle to upper part of caudal peduncle. First dorsal fin dusky on margins with rest of fin clear; second dorsal fin dusky over most of fin with dorsal lobe blackish; anal fin clear or slightly dusky along base; caudal fin dusky with tip of upper lobe dark; pectoral fins clear or slightly dusky near base and with a yellowish tint sometimes present; pelvic fins clear.
