Cá Tráo Atule
Atule mate

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành sinh sống tại các vùng rừng ngập mặn và vịnh ven biển ở tầng nổi (Ref. 58302). Chúng thường kết đàn ở độ sâu khoảng 50 m tại các vùng nước gần bờ (Ref. 9894), hoặc sống đơn độc (Ref. 48635). Loài này chủ yếu hoạt động vào ban ngày. Thức ăn chính bao gồm các loài giáp xác và động vật không xương sống phù du như Copepoda, bao gồm cả động vật thân mềm chân đầu (Ref. 5213, 90102). Chúng bơi nhanh ở tầng trung gian để săn đuổi động vật phù du (Ref. 48635).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults inhabit mangroves and coastal bays in pelagic waters (Ref. 58302). They form schools to about 50 m in inshore waters (Ref. 9894), or singly (Ref. 48635). Are mainly diurnal. They feed mainly on crustaceans and planktonic invertebrates such as copepods, including cephalopods (Ref. 5213, 90102). They swim fast in midwater in pursuit of zooplankton (Ref. 48635).
Phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa (Refs. 75154, 9773). Sinh sống trong các khu rừng ngập mặn và vịnh ven biển (Refs. 4887, 9773); cũng được tìm thấy tại các rạn san hô (Ref. 58534). Loài này có tập tính kết đàn (Ref. 4887) hoặc sống đơn độc (Ref. 48635). Hoạt động chủ yếu vào ban ngày. Bơi nhanh ở tầng trung gian để săn đuổi động vật phù du (Ref. 48635). Tại Hawaii, mật độ cá cao hơn từ tháng 3 đến tháng 10 (Ref. 4887). Thức ăn chủ yếu là cá (Ref. 26908), giáp xác và động vật thân mềm chân đầu (Refs. 5213, 9773).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in inshore waters of the continental shelf (Refs. 75154, 9773). Inhabits mangroves and coastal bays (Refs. 4887, 9773); also found in coral reefs (Ref. 58534). Forms schools (Ref. 4887), or singly (Ref. 48635). Mainly diurnal. Fast swimming in midwater in pursuit of zooplankton (Ref. 48635). In Hawaii, more abundant from March to October (Ref. 4887). Feeds mainly on fishes (Ref. 26908). Feeds on crustaceans and cephalopods (Refs. 5213, 9773).
