Quay lại danh sách
#156Tập 3

Cá Tráo Atule

Atule mate (Cuvier and Valenciennes, 1833)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Ngân, Cá Tráo
Common Name (EN)
Yellowtail scad, Finlet kingfish
Kích thước
150 - 200 mm.
Size
150 - 200 mm.

Phân bố

Ấn Độ - Thái Bình Dương, Việt Nam. Hồng Hải, Đông Phi, Ấn Độ, Australia, Indonesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang). Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Nguyễn Phi Đính, 1994.
Literature
Herre, 1953. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyen Nhat Thi, 1991. Nguyen Phi Dinh, 1994.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Yellowtail scad
English name (FishBase)
Yellowtail scad
Chiều dài tối đa
30.0 cm TL
Max length
30.0 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 80 m
Depth range
1 - 80 m
Môi trường sống
Mangroves
Habitat
Mangroves
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.22
Trophic level
4.22
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sinh sống tại các vùng rừng ngập mặn và vịnh ven biển ở tầng nổi (Ref. 58302). Chúng thường kết đàn ở độ sâu khoảng 50 m tại các vùng nước gần bờ (Ref. 9894), hoặc sống đơn độc (Ref. 48635). Loài này chủ yếu hoạt động vào ban ngày. Thức ăn chính bao gồm các loài giáp xác và động vật không xương sống phù du như Copepoda, bao gồm cả động vật thân mềm chân đầu (Ref. 5213, 90102). Chúng bơi nhanh ở tầng trung gian để săn đuổi động vật phù du (Ref. 48635).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults inhabit mangroves and coastal bays in pelagic waters (Ref. 58302). They form schools to about 50 m in inshore waters (Ref. 9894), or singly (Ref. 48635). Are mainly diurnal. They feed mainly on crustaceans and planktonic invertebrates such as copepods, including cephalopods (Ref. 5213, 90102). They swim fast in midwater in pursuit of zooplankton (Ref. 48635).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa (Refs. 75154, 9773). Sinh sống trong các khu rừng ngập mặn và vịnh ven biển (Refs. 4887, 9773); cũng được tìm thấy tại các rạn san hô (Ref. 58534). Loài này có tập tính kết đàn (Ref. 4887) hoặc sống đơn độc (Ref. 48635). Hoạt động chủ yếu vào ban ngày. Bơi nhanh ở tầng trung gian để săn đuổi động vật phù du (Ref. 48635). Tại Hawaii, mật độ cá cao hơn từ tháng 3 đến tháng 10 (Ref. 4887). Thức ăn chủ yếu là cá (Ref. 26908), giáp xác và động vật thân mềm chân đầu (Refs. 5213, 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in inshore waters of the continental shelf (Refs. 75154, 9773). Inhabits mangroves and coastal bays (Refs. 4887, 9773); also found in coral reefs (Ref. 58534). Forms schools (Ref. 4887), or singly (Ref. 48635). Mainly diurnal. Fast swimming in midwater in pursuit of zooplankton (Ref. 48635). In Hawaii, more abundant from March to October (Ref. 4887). Feeds mainly on fishes (Ref. 26908). Feeds on crustaceans and cephalopods (Refs. 5213, 9773).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Caranx mate Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, 1833, p. 54 (Pondichery); Fowler, 1928; Smith, 1949, p. 216, fig. 510 (S. Africa). Cantor, 1850. Day, 1870. Fowler and Bean, 1922.
Caranx xanthurus (Kuhl and van Hasselt) Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, 1833, p. 55 (Java). Gunther, 1860.
Caranx affinis Ruppell, Neue. Wirbel. Fische Rothen Meeres, 1836, p. 49, pl. 14, fig. 1 (Red Sea); Day, 1878. Evermann and Seal, 1907. Jordan and Richardson, 1908.
Selar hasseltii Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 1, 1851, p. 359 (Java).
Caranx hasseltii Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 2, 1860, p. 430 (Indonesia). Jordan and Seal, 1905.
Carangus affinis Jenkins, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol. 22, 1904, p. 446 (Hawaii). Jordan and Evermann, 1905.
Decapterus lundini Jordan and Seale, Bull. U. S. Nat. Bur. Fish., 1906, p. 229, fig. 27 (Samoa).
Atule lundini Jordan and Jordan, Mem. Carneg. Mus., Vol. 10, 1922, p. 38 (Hawaii).
Caranx (Atule) affinis Wakiya, Ann. Carneg. Mus., Vol. 15, 1924, p. 200, pl. 30, fig. 1 (Formosa); Chan, 1968.
Selar affinis Jordan and Starks, Ann. Carn. Mus., Vol. 11, p. 443, 1917. Oshima, 1925.
Caranx (Selar) mate Weber and de Beaufort, Fish. Indo- Aust. Arch., 1931, p. 207 (Indo-Aust.); Roxas and Agco, 1941, (Philippines).
Atule mate Heere, Jour. Pan Pacific Research Inst., Vol. 8, p. 7, 1933. Williams, 1958. Necrassov, 1970.
Atule affinis Suzuki, Nat. Taxono. Carmgid Fish., 1962, p. 200, fig. 60 (Japan and Palau island).
Alepes mate Munro, Fish. New. Guinea, 1967, p. 227 (New Guinea).