Quay lại danh sách
#157Tập 3

Cá Tráo vây lưng đen

Atule malam Bleeker, 1851

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Alepes melanoptera
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Tráo biển vây lưng đen, Cá Nục tráo vây lưng đen
Common Name (EN)
Black-finned scad
Kích thước
150 - 200 mm.
Size
150 - 200 mm.

Phân bố

Australia, Indonesia, Ấn Độ Dương, Nhật Bản, Đài Loan, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang). Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Roxas and Agco, 1941. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Nguyễn Phi Đính, 1994.
Literature
Herre, 1953. Roxas and Agco, 1941. Nguyen Nhat Thi, 1991. Nguyen Phi Dinh, 1994.

Sinh học — Sinh thái BIO

Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Selar malam Bleeker, Nat. Tijds. Ned., Vol. 1, 1851, p. 362.
Caranx malam Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 2, 1860, p. 434; Bleeker, 1865. Weber, 1913.
Caranx nigripinnis Day, Fish. Ind. Brit. Mus., 1889, p. 168 (India).
Alepes melanoptera Fowler, New Rare... Scomberoides, 1905, p. 70.
Caranx (Atule) malam Wakiya, Ann. Carneg. Mus., Vol. 15, 1924, p. 200, pl. 29, fig. 3, (Japan); Chu, 1962.
Caranx (Selar) malam Weber and de Beaufort, Fish. Indo- Aust. Arch., Vol. 6, 1931, p. 213 (Indo-Aust.). Roxas and Agco, 1941.
Atule malam Herre, Fische, 1931. Phil. Exped., 1934, p. 34, (Philippines).
Atule djeddaba Williams, Ann. Mag. Nat. Hist., 1958, p. 379.