Cá Chỉ vàng
Selaroides leptolepis

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa. Chúng thường tập trung thành các đàn lớn ở tầng đáy trên các nền đáy mềm ở độ sâu dưới 50 m. Đôi khi, loài này di cư vào các vùng nước ngọt, chẳng hạn như vùng triều nước ngọt tại đồng bằng sông Cửu Long. Thức ăn chủ yếu bao gồm các loài giáp xác chân chèo (Ostracoda), ốc (Gastropoda) và nhuyễn thể (Euphausiacea), ngoài ra còn ăn các loài cá nhỏ.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults occur in inshore waters of the continental shelf (Ref. 7300). They form large demersal schools over soft bottom habitats at depths shallower than 50 m. Sometimes they ascend into freshwater reaches like the freshwater tidal zone in the Mekong delta (Ref. 12693). Ostracods, gastropods and euphausiids are common prey but small fish are also taken.
Loài này sinh sống tại các rạn san hô và vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa, đồng thời có mối liên hệ với các thảm cỏ biển. Cá tập trung thành các đàn lớn ở tầng đáy trên các nền đáy mềm ở độ sâu dưới 50 m. Đôi khi di cư vào các vùng nước ngọt, thường gặp tại vùng triều nước ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long. Đây là loài cá tầng đáy, ưa thích nền đáy mềm, sống theo đàn và hoạt động kiếm ăn vào ban ngày. Thức ăn bao gồm Ostracoda, Gastropoda, Euphausiacea, cùng các loài cá nhỏ và cá con.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits coral reefs (Ref. 58534). Occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 7300). Associated with seagrass (Ref. 118046). Forms large demersal schools over soft bottom habitats at depths shallower than 50 m. Sometimes ascends into freshwater reaches; encountered in the freshwater tidal zone in the Mekong delta (Ref. 12693). Demersal. Dwells in soft subtrates. Schooling species. Diurnal feeder. Feeds on ostracods, gastropods, euphausiids, and small and juvenile fishes (Ref. 9773).
Mô tả: Thân hình thuôn dài, hình bầu dục và dẹt bên; đường cong lưng và bụng tương đối cân đối. Đường kính mắt xấp xỉ hoặc nhỏ hơn chiều dài mõm, màng mỡ mắt phát triển vừa phải ở nửa sau của mắt; hàm trên có khả năng co duỗi mạnh, phần cuối hàm lõm ở phía trên, lõm và thu hẹp ở phía dưới. Đường bên ở phía trước tạo thành một cung đều đặn, điểm giao giữa phần cong và phần thẳng nằm dưới tia vây lưng thứ hai (từ tia thứ 10 đến 12); chiều dài phần cong của đường bên dài hơn phần thẳng; phần thẳng của đường bên có từ 13 đến 25 vảy, tiếp nối bởi 24 đến 29 vảy lườn tương đối nhỏ. Ức phủ đầy vảy. Màu sắc: phía trên thân có màu xanh ánh kim, phía dưới màu trắng bạc, với một dải màu vàng rộng chạy từ mép trên của mắt đến cuống đuôi; có một đốm đen nổi bật trên nắp mang lan sang vùng vai. Các vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi có màu từ nhạt đến vàng sẫm; vây bụng màu trắng.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Description: Body elongate, oblong and compressed; dorsal and ventral profiles equally convex. Eye diameter about equal to slightly smaller than snout length, with adipose eyelid moderately developed on posterior half of eye; upper jaw strongly protractile with posterior end of jaw concave above, concave and reduced below. Lateral line anteriorly with a moderate regular arch, with junction of curved and straight parts below second dorsal fin between 10 th to 12 th soft rays; chord of curved part of lateral line longer than straight part of lateral line, straight part of lateral line with 13 to 25 scales followed by 24 to 29 relatively small scutes. Breast completely scaled. Colour metallic blue above, silvery white below, with a broad yellow stripe from upper margin of eye to caudal peduncle; prominent black opercular spot encroaching onto shoulder. Dorsal, arial and caudal fires pale to dusky yellow; pelvic fins white.
