Quay lại danh sách
#16Tập 3

Cá Mú chấm bé

Plectropomus leopardus (Lacépède, 1802)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá song da báo, Cá Mú chấm nhỏ
Common Name (EN)
coral trout
Kích thước
80 cm. Lớn nhất 120 cm.
Size
80 cm. Maximum 120 cm.

Phân bố

Đông châu Phi, Hồng Hải, Australia, Indonesia, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Herre, 1953. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Leopard coralgrouper
English name (FishBase)
Leopard coralgrouper
Chiều dài tối đa
120.0 cm SL
Max length
120.0 cm SL
Trọng lượng tối đa
23,600 g
Max weight
23,600 g
Tuổi thọ
26.0 năm
Longevity
26.0 năm
Độ sâu phân bố
3 - 100 m
Depth range
3 - 100 m
Môi trường sống
Vùng ven bờ (neritic)
Habitat
Neritic
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.42
Trophic level
4.42
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này sinh sống tại các khu vực giàu san hô của các rạn san hô trong đầm phá và các rạn san hô ở giữa thềm lục địa. Chúng có tập tính sống đơn độc. Hoạt động vào ban ngày và nghỉ ngơi vào ban đêm bằng cách ẩn nấp dưới các gờ đá. Cá con có đời sống tầng đáy tại các vùng nước nông trong môi trường rạn san hô, đặc biệt là quanh các khu vực san hô vụn. Cá trưởng thành thức ăn chủ yếu là cá, trong khi cá con ăn các loài cá nhỏ và động vật không xương sống như giáp xác và mực. Đây là loài lưỡng tính tiền nữ (chuyển giới từ cái sang đực). Chúng hình thành các tập đoàn sinh sản trên rạn san hô vào thời điểm trăng non. Trứng nổi ngay dưới bề mặt nước. Ấu trùng sống ở tầng nổi. P. leopardus được sử dụng trong nuôi lồng; các nghiên cứu trước đây về P. maculatus (Ref. 3081) có thể là sự nhầm lẫn giữa P. maculatus và P. leopardus; các thí nghiệm của Capra và cộng sự (1988) chủ yếu sử dụng P. leopardus cùng một số ít P. maculatus. Tại rạn san hô Great Barrier, tuổi thọ tối đa của loài là 14 năm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabit coral-rich areas of lagoon reefs and mid-shelf reefs (Ref. 6390, 48635). Solitary (Ref. 90102). Inactive at night, hiding under ledges (Ref. 9710). Juveniles have a demersal existence in shallow water in reef habitats, especially around coral rubble (Ref. 27259). Adults feed mainly on fish (Ref. 6390), juveniles feed on small fish and invertebrates such as crustaceans and squid (Ref. 27261). A protogynous hermaphrodite (Ref. 55367). Form several spawning aggregations on a reef occurring around the new moon (Ref. 27259). Eggs float just below the surface (Ref. 6390). Larvae are pelagic (Ref. 6390). <i>P. leopardus</i> is used in cage culture; <i>P. maculatus</i> in Ref. 3081 was probably a mixture of <i>P. maculatus</i> and <i>P. leopardus</i>; the <i>Plectropomus</i> sp. used for the experiments reported in Capra et al., 1988 (Ref. 4719) consisted predominantly of <i>P. leopardus</i>, with some <i>P. maculatus</i> (M.F. Capra, pers. comm.). On the Great Barrier Reef, its maximum lifespan is 14 years (Ref. 37816).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại các rạn san hô. Có thể quan sát thấy chúng cùng các loài cá dọn vệ sinh như Labroides dimidiatus, Lepidaplois axillaris và tôm Stenopus sp. Tập tính hung hăng cùng loài được thể hiện khi thiết lập các khu vực cư trú tạm thời; hiện tượng kết đàn được ghi nhận trong quá trình kiếm ăn hoặc khi thiếu nơi trú ẩn phù hợp. Cá, chủ yếu là họ Atherinidae và Scaridae, chiếm 96% khẩu phần ăn của cá trưởng thành, trong khi cá con ăn một số loài giáp xác tầng đáy. Đây là loài ăn thịt chuyên biệt, với các họ Pomacentridae, Caesionidae, Scaridae và Labridae là bốn trong năm nhóm con mồi quan trọng nhất và không thay đổi theo mùa. Chúng là loài cá có phạm vi cư trú ổn định, tương đối ít di chuyển và gắn bó với các khu vực cụ thể trên rạn san hô giữa thềm lục địa trong nhiều tháng. Chúng thường di chuyển trong phạm vi khoảng 2 km dọc theo sườn rạn san hô và đôi khi lên tới 7,5 km. Các đợt di cư xa hơn giữa các rạn san hô cũng đã được ghi nhận. Chúng thể hiện là loài săn mồi cơ hội, di động, nhưng vẫn duy trì các vị trí cư trú để tiếp cận nơi trú ẩn và trạm dọn vệ sinh. Chúng cũng di cư quãng ngắn trong các hệ thống rạn san hô để sinh sản. Những cá thể lớn hơn thường sống ở vùng nước sâu hơn (ví dụ: hơn 20 m) ngoài thời kỳ sinh sản. Chúng cũng có thể di chuyển vào vùng nước nông. Cá mú chấm bé kiếm ăn vào ban ngày và áp dụng các chiến thuật săn mồi khác nhau tùy thời điểm. Vào lúc hoàng hôn, chúng sử dụng chiến thuật 'phục kích', trong khi vào lúc bình minh, chúng 'rình rập'. Các nhóm cá lớn đã được quan sát thấy săn đuổi các loài cá tầng nổi nhỏ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coral reefs (Ref. 58534). May be observed with its 'cleaners', <i>Labroides dimidiatus</i> and <i>Lepidaplois axillaris</i>, and the shrimp, <i>Stenopus</i> sp. Intraspecific aggression is used in establishing temporarily held sites; schooling observed during feeding and in lieu of suitable cover. Fish, primarily atherinids and scarids comprise 96% of the adult diet while small juveniles feed on a few benthic crustaceans (Ref. 2160). Highly piscivorous, with Pomacentridae, Caesionidae, Scaridae and Labridae are four of the five most important prey families consumed and did not vary seasonally in the diet (Ref. 42842). They are home-ranging, moderately sedentary fish that associate with specific areas of mid-shelf reefs for several months. They regularly range approximately 2 km along the reef slope and up to 7.5 km on occasions (Ref. 27399). Longer range movements between reefs have been reported (Ref. 27410). They appear to range as mobile, opportunistic predators, but also maintain home sites for access to shelter and cleaning stations (Ref. 27426). They also migrate short distances within particular reef systems to spawn (Ref. 27259). Larger ones inhabit deeper waters (e.g., more than 20 m) outside the spawning period (Ref. 27264). They may also move into shallow water. These coral trouts feed during the day and exhibit different hunting strategies depending on the time of day. At dusk they appear to utilise an 'ambush' strategy whereas at dawn they 'prowl'. Groups of larger fish have been observed to hunt and chase small pelagic fish (Ref. 27399).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Là loài lưỡng tính đơn đực (monandric), tuy nhiên gần đây đã xác nhận có hiện tượng lưỡng tính hai đực (diandry). Kích thước ước tính khi chuyển đổi giới tính là 32,1 cm chiều dài tổng cộng (TL) ở độ tuổi 16. Tập tính tán tỉnh: cá đực tiếp cận một hoặc nhiều cá cái từ phía sau, thay đổi màu sắc từ nâu sẫm sang trắng nâu trong khi các cạnh của vây giữa vẫn giữ màu sẫm. Khi tiến lại gần, cá đực vẩy vây lưng và vây bụng, kích thích cá cái thực hiện màn trình diễn nghiêng mình nhẹ. Cá đực sau đó lật nghiêng và rung lắc cơ thể khi bụng lướt qua cá cái. Quá trình này kéo dài khoảng 15 giây.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A monandric species (Ref. 55367) but now confirmed for diandry (Ref. 103751). Estimated size at sex change occurs at 32.1 cm TL and 16 years of age (Ref. 55367). Courtship behavior: a male approaches 1 or more females from behind, changing color from dark brown to brownish white while the edges of median fins remained dark. As the male gets near, it flicks its dorsal and pelvic fins eliciting a mild lateral display from the female. The male rolls onto its side and shakes from side to side as its abdomen passes the female. Takes 15 seconds (Ref. 2160).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Holocentrus leopardus (Lacépède), Hist. Nat. Poiss., Vol. 4, p. 332 - 367, 1802.
Plectropoma leopardium Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 2, p. 392, 1828.
Plectropoma (Maculatum) areolatum Ruppell, Atlas Reise Nordl. Afrika. Fische Rothen Meeres, p. 143, 1828.
Plectropoma cyanostigma Bleeker, Nat. Geneesk, Arch. Ned. Ind., Vol. 2, p. 525, 1845.
Plectropoma leopardus Richardson, Ichth. China, Japan, p. 230, 1846.
Paracanthistius leopardinus Bleeker, Atlas Ichth., Vol. 7, p. 25, 1873-1876.
Acanthistius leopardinus Bleeker, Atlas Ichth., Vol. 7, p. 296, fig. 3, 1873-1876.
Plectropoma maculatum Weber and de Beaufort, Fishes Indo-Australian Archipelago, Vol. 6, p. 77, 1931.