Cá Sòng gió
Megalaspis cordyla

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành chủ yếu là loài sống ở tầng nổi ngoài khơi, tập trung thành đàn và hiếm khi xuất hiện tại các rạn san hô (Ref. 48635, 90102). Thức ăn chủ yếu là các loài cá (Ref. 5213). Loài này thường được tiêu thụ dưới dạng cá tươi (Ref. 5284).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults are primarily oceanic, pelagic schooling species rarely seen on reefs (Ref. 48635, 90102). They feed mainly on fishes (Ref. 5213). Generally marketed fresh (Ref. 5284).
Là loài cá tầng nổi (Ref. 9773) phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa (Ref. 75154). Các loài cá, chủ yếu là chi Stolephorus, chiếm tỷ trọng cao nhất trong thành phần thức ăn (lên đến 61,58%), trong khi giáp xác và động vật thân mềm chỉ là thức ăn bổ sung (Ref. 31496). Đây là loài sống thành đàn ở vùng ven biển, thường bơi lơ lửng gần mặt nước và không thích nghi được với môi trường nước đục. Loài này ăn bằng cách lọc thức ăn, bao gồm ấu trùng cua, tôm tít, nhuyễn thể (krill) và cá con (Ref. 9773).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Pelagic (Also Ref. 9773) species which occur in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154). Fishes mainly <i>Stolephorus</i> spp. formed the most preferred food item contributing up to 61.58%, crustaceans and molluscs formed occasional food items (Ref. 31496). Coastal shoaling species. Hovers near the surface and intolerant of turbid waters. Filter feeder. Feeds on crab larvae, mantis shrimp, krill, and juvenile fishes (Ref. 9773).
Thân hình ngư lôi, thuôn dài, gần như hình trụ; mõm nhọn; đường cong lưng và bụng cân đối. Phần ức không có vảy, vùng không vảy kéo dài từ một phần ba đến một phần hai khoảng cách tới gốc vây ngực. Vây lưng và vây hậu môn thấp; các thùy trước của vây lưng mềm và vây hậu môn mềm có dạng hình liềm; vây ngực hình lưỡi liềm, kéo dài vượt quá điểm giao giữa đoạn thẳng và đoạn cong của đường bên, đồng thời vượt quá gốc vây hậu môn mềm. Xương hàm trên kéo dài đến phía dưới giữa mắt. Răng dạng nhung, xếp thành nhiều hàng trên hàm trên, xương lá mía, xương khẩu cái và lưỡi; các răng ngoài ở hàm trên có thể hơi lớn hơn; hàm dưới có một hàng răng nhỏ, nhọn.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Body torpedo-shaped, elongate, subcylindrical; snout pointed; dorsal and ventral profiles equally convex. Breast naked, naked area extending to between one third and one half distance to pectoral base. Dorsal and anal fins low; soft dorsal and soft anal with subfalcate anterior lobes; pectoral fins falcate, extending to well beyond junction of straight and curved lateral line segments and to beyond origin of soft anal fin. Maxilla extends to below middle of eye. Pluriseriate villiform teeth on upper jaw, vomer, palatines and tongue; outer teeth on upper jaw may be slightly enlarged; small pointed teeth uniseriate on lower jaw.
