Quay lại danh sách
#163Tập 3

Cá Sòng gió

Megalaspis cordyla (Linnaeus, 1758)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Sòng biển gió, Cá Sòng Nhật gió
Common Name (EN)
Cordyla scad, Finny sacd
Kích thước
54 - 248 mm.
Size
54 - 248 mm.

Phân bố

Ấn Độ - Thái Bình Dương, Việt Nam. Hồng Hải, Ấn Độ, Indonesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang). Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Chan, 1968. Guishiken, 1983. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Nguyễn Phi Đính, 1994.
Literature
Herre, 1953. Chan, 1968. Guishiken, 1983. Nguyen Nhat Thi, 1991. Nguyen Phi Dinh, 1994

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Torpedo scad
English name (FishBase)
Torpedo scad
Chiều dài tối đa
80.0 cm TL
Max length
80.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
4,000 g
Max weight
4,000 g
Tuổi thọ
5.0 năm
Longevity
5.0 năm
Độ sâu phân bố
20 - 100 m
Depth range
20 - 100 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại lớn
Importance
highly commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành chủ yếu là loài sống ở tầng nổi ngoài khơi, tập trung thành đàn và hiếm khi xuất hiện tại các rạn san hô (Ref. 48635, 90102). Thức ăn chủ yếu là các loài cá (Ref. 5213). Loài này thường được tiêu thụ dưới dạng cá tươi (Ref. 5284).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults are primarily oceanic, pelagic schooling species rarely seen on reefs (Ref. 48635, 90102). They feed mainly on fishes (Ref. 5213). Generally marketed fresh (Ref. 5284).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Là loài cá tầng nổi (Ref. 9773) phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa (Ref. 75154). Các loài cá, chủ yếu là chi Stolephorus, chiếm tỷ trọng cao nhất trong thành phần thức ăn (lên đến 61,58%), trong khi giáp xác và động vật thân mềm chỉ là thức ăn bổ sung (Ref. 31496). Đây là loài sống thành đàn ở vùng ven biển, thường bơi lơ lửng gần mặt nước và không thích nghi được với môi trường nước đục. Loài này ăn bằng cách lọc thức ăn, bao gồm ấu trùng cua, tôm tít, nhuyễn thể (krill) và cá con (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Pelagic (Also Ref. 9773) species which occur in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154). Fishes mainly <i>Stolephorus</i> spp. formed the most preferred food item contributing up to 61.58%, crustaceans and molluscs formed occasional food items (Ref. 31496). Coastal shoaling species. Hovers near the surface and intolerant of turbid waters. Filter feeder. Feeds on crab larvae, mantis shrimp, krill, and juvenile fishes (Ref. 9773).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Thân hình ngư lôi, thuôn dài, gần như hình trụ; mõm nhọn; đường cong lưng và bụng cân đối. Phần ức không có vảy, vùng không vảy kéo dài từ một phần ba đến một phần hai khoảng cách tới gốc vây ngực. Vây lưng và vây hậu môn thấp; các thùy trước của vây lưng mềm và vây hậu môn mềm có dạng hình liềm; vây ngực hình lưỡi liềm, kéo dài vượt quá điểm giao giữa đoạn thẳng và đoạn cong của đường bên, đồng thời vượt quá gốc vây hậu môn mềm. Xương hàm trên kéo dài đến phía dưới giữa mắt. Răng dạng nhung, xếp thành nhiều hàng trên hàm trên, xương lá mía, xương khẩu cái và lưỡi; các răng ngoài ở hàm trên có thể hơi lớn hơn; hàm dưới có một hàng răng nhỏ, nhọn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Body torpedo-shaped, elongate, subcylindrical; snout pointed; dorsal and ventral profiles equally convex. Breast naked, naked area extending to between one third and one half distance to pectoral base. Dorsal and anal fins low; soft dorsal and soft anal with subfalcate anterior lobes; pectoral fins falcate, extending to well beyond junction of straight and curved lateral line segments and to beyond origin of soft anal fin. Maxilla extends to below middle of eye. Pluriseriate villiform teeth on upper jaw, vomer, palatines and tongue; outer teeth on upper jaw may be slightly enlarged; small pointed teeth uniseriate on lower jaw.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Scomber cordyla Linnaeus, Syst. Nat., ed. 10, 1758, p. 298 (America).
Scomber rottleri Bloch, Nat. Ausl. Fische, Vol. 7, 1793, p. 88, pl. 346 (Coromandel); Bloch and Schneider, 1801, p. 25 (Coromandel).
Caranx rottleri Ruppell, Atlas Reise Nordl. Afrika Fische Rothen Meeres, 1833, p. 102 (Red Sea); Gunther, 1860. Day, 1878. Cuvier and Valenciennes, 1833. Bleeker, 1849.
Megalaspis cordyla Jordan and Evermann, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 25, p. 336, 1902. Seale and Bean, 1907. Fowler, 1918. Wakiya, 1924 Oshima, 1925. Fowler, 1928. Weber and de Beaufort, 1931. Roxas and Agco, 1941. Williams, 1958. Suzuki, 1962. Chan, 1968.
Trachurus rottleri Bleeker, Nat. Gen. Arch. Ned. Ind., Vol. 2, p. 517, 1845.
Megalaspis rottleri Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 2, p. 213, 1851.
Caranx (Paeiopterus) besselii Agassiz, Pisces Celebes, pl. 1, 1874.